CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Hỏi cung bị can là người dưới 18 tuổi theo pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam / Lê Nguyên Thanh // Khoa học pháp lý Việt Nam .- 2022 .- Số 06(154) .- Tr. 71-84 .- 345.5970026
Bài viết này tác giả trình bày một số vấn đề về thủ tục hỏi cung bị can là người dưới 18 tuổi như: điều kiện về chuyên môn, nghiệm vụ của người hỏi cung; sự có mặt của người bào chữa và người đại diện; thời gian, địa điểm hỏi cung và các quy định khác bảo đảm hỏi cung thân mật.
2 So sánh pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam về lấy lời khai người bị hại, người làm chứng chưa thành niên với hướng dẫn của Liên hợp quốc và kiến nghị hoàn thiện / Nguyễn Phương Thảo, Phạm Thị Tuyết Mai // .- 2022 .- Số 06(154) .- Tr. 85-99 .- 345.5970026
Bài viết nghiên cứu sự tương đồng và khác biệt của pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam về lấy lời khai người bị hại, người làm chứng chưa thành niên so với những tiêu chuẩn, hướng dẫn của Liên Hợp Quốc. Một số vấn đề được tập trung nghiên cứu trong bài viết: khung pháp lý, chủ thể tiến hành hoạt động lấy lời khai; sự có mặt của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, người đại diện, đại diện nhà trường, tổ chức và một số chủ thể khác; thời gian và địa điểm lấy lời khai. Thông qua so sánh, bài viết đề xuất một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam về hoạt động lấy lời khai người bị hại người làm chứng chưa thành niên trong giai đoạn điều tra vụ án hình sự.
3 Nghiên cứu cách chuyển dịch thuật ngữ quản trị chiến lược tiếng Anh sang tiếng Việt / Nguyễn Thị Thúy Hạnh // Ngôn ngữ .- 2022 .- Số 10(384) .- Tr. 32-38 .- 420
Nghiên cứu chuyên sâu về cách chuyển dịch thuật ngữ thuật ngữ quản trị chiến lược tiếng Anh sang tiếng Việt. Bài viết đóng góp cả lí luận và thực tiễn cho công tác nghiên cứu, giảng dạy, dịch thuật và thực hành quản trị chiến lược.
4 Giải pháp nâng cao việc giảng dạy tiểu từ 이/가 và 은/는 cho sinh viên ngành ngôn ngữ Hàn Quốc tại Đại học Công nghiệp Hà Nội / Nguyễn Thị Tuyết Nhung, Hoàng Thị Thao, Trần Ngọc Đức // Ngôn ngữ .- 2022 .- Số 10(384) .- Tr. 53-62 .- 495.7
Bài viết phân tích lỗi dùng sai tiểu từ chủ cách 이/가 và tiểu từ bổ trợ 은/는 của sinh viên Việt Nam, chỉ ra nguyên nhân không chỉ do yếu tố ảnh hưởng từ tiếng mẹ đẻ, mà còn do sinh viên không nắm được triệt để hoàn cảnh sử dụng, tức nghĩa ngữ dụng của ngữ pháp. Bài viết đã phân tích toàn diện hình thái, ngữ nghĩa và ngữ dụng của tiểu từ 이/가 và 은/는 dựa trên quan điểm giảng dạy "sử dụng ngữ pháp" từ đó đưa ra một số giải pháp xây dựng chương trình giảng dạy hợp lý hơn, hoàn thiện hơn.
5 Đánh giá tính bền vững của hệ thống thông tin đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và cấp tín chỉ các bon tại Việt Nam / Chu Thị Thanh Hương, Nguyễn Tú Anh, Phùng Thị Thu Trang, Phạm Thanh Long, Vũ Văn Thịnh // Môi trường .- 2022 .- Số 12 .- Tr. 33-36 .- 363
Dựa trên các cơ sở khoa học và thực tiễn để đề xuất một hướng tiếp cận hệ thống sử dụng đánh giá vòng đời môi trường để đánh giá tính bền vững của hệ thống thông tin đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và cấp tín chỉ các bon tại Việt Nam.
6 Đánh giá một số qui định của pháp luật thi hành án hình sự Việt Nam đối với phạm nhân là người chưa thành niên trên cơ sở so sánh với các qui tắc, tiêu chuẩn quốc tế / Lê Huỳnh Tấn Duy // Khoa học pháp lý Việt Nam .- 2022 .- Số 06(154) .- Tr. 100-114 .- 345.5970026
Bài viết phân tích và đánh giá một số qui định của pháp luật thi hành án hình sự Việt Nam đối với phạm nhân chưa thành niên trên cơ sở so sánh với các qui tắc, tiêu chuẩn quốc tế tương ứng. Từ đó tác giả đưa ra một số định hướng sửa đổi, bổ sung các qui định này.
7 Đề xuất một số tiêu chí đánh giá mức độ suy thoái hệ sinh thái đất ngập nước ở Việt Nam / Vũ Thị Thanh Nga, Nguyễn Thị Thu Hà // Môi trường .- 2022 .- Số 12 .- Tr. 37-39 .- 363
Phân tích cơ sở lý luận về việc đánh giá suy thoái hệ sinh thái đất ngập nước, từ đó đề xuất một số tiêu chí đánh giá mức độ suy thoái hệ sinh thái đất ngập nước có thể áp dụng tại Việt Nam.
8 Đề xuất Bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường của việc sử dụng đất ven biển theo hướng phát triển bền vững / Trịnh Thị Hải Yến // Môi trường .- 2022 .- Số 12 .- Tr. 51-54, 99 .- 363
Khái quát các Bộ chỉ tiêu đánh giá về môi trường và phát triển bền vững trên thế giới và tại Việt Nam. Đề xuất Bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường từ sử dụng đất ven biển theo hướng phát triển bền vững.
9 Đối chiếu đặc điểm ngữ nghĩa của từ "好" trong tiếng Hán hiện đại và cách biểu đạt tương đương trong tiếng Việt / Phạm Thị Linh, Đỗ Thị Thạnh, Nguyễn Tâm Hồng // Ngôn ngữ .- 2022 .- Số 10(384) .- Tr. 63-70 .- 400
Nghiên cứu về ngữ nghĩa và hàm ý văn hóa của từ 好 dưới góc độ văn tự học, từ vựng học và cú pháp học... Bài viết tập trung so sánh đặc điểm ngữ nghĩa của 好 và cách biểu đạt tương đương của nó trong tiếng Việt.
10 Phát triển kinh tế biển xanh : cơ hội, thách thức và bài học áp dụng cho Việt Nam / Bùi Thị Thủy, Hoàng Trưởng, Nguyễn Công Minh // Môi trường .- 2022 .- Số 12 .- Tr. 55-57 .- 363
Phân tích, tổng hợp kinh nghiệm phát triển kinh tế biển xanh ở một số quốc gia trên thế giới, đồng thời xác định cơ hội và thách thức phát triển kinh tế biển xanh ở Việt Nam, từ đó đề xuất một số bài học áp dụng cho Việt Nam.