CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Một số đặc tính vật liệu bê tông polymer sửa chữa mặt đường sân bay / Trần Thị Thúy // Cầu đường Việt Nam .- 2022 .- Số 12 .- Tr. 17-19 .- 624
Trình bày những yêu cầu và một số đặc tính quan trọng của vật liệu này khi sử dụng như đặc tính về cường độ, về độ dính bám và sự biến thiên cường độ trong những điều kiện khác nhau.
2 Ảnh hưởng phụ gia nano SiO2 và tro bay đến cường độ của bê tông xi măng ứng dụng thiết kế mặt đường ô tô / Lê Văn Bách, Nguyễn Bình An, Trần Hữu Bằng // Cầu đường Việt Nam .- 2022 .- Số 12 .- Tr. 20-26 .- 624
Đánh giá ảnh hưởng của bê tông xi măng sử dụng phụ gia Nano SiO2 điều chế từ tro trấu và tro bay làm cơ sở cho việc nghiên cứu các chỉ tiêu cơ lý của bê tông xi măng ứng dụng thiết kế kết cấu mặt đường ô tô.
3 Mô phỏng số ứng xử chịu nén đúng tâm của cột thép thành mỏng tiết diện tổ hợp nhồi bê tông / Tạ Quốc Việt, Đặng Việt Tuấn, Nguyễn Quang Sĩ // Cầu đường Việt Nam .- 2022 .- Số 12 .- Tr. 32-34 .- 624
Trình bày mô hình mô phỏng bằng phương pháp phần tử hữu hạn ứng xử của cột thép thành mỏng tiết diện tổ hợp nhồi bê tông chịu nén đúng tâm. Đề xuất mô hình mô phỏng ứng xử chịu nén đúng tâm của cột liên hợp ống thép nhồi bê tông sử dụng bê tông thường và bê tông cường độ cao.
4 Nghiên cứu đề xuất một số tiêu chí kỹ thuật cho trạm sạc điện trong mạng lưới đường / Trần Sỹ Hoàng, Hoàng Quốc Long // Cầu đường Việt Nam .- 2022 .- Số 12 .- Tr. 35-38 .- 624
Trong thời điểm hiện nay nước ta chưa có các tiêu chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu kỹ thuật về việc xây dựng trạm sạc điện trong đô thị, điều này là một trở ngại lớn cho việc thực hiện chính sách sử dụng ô tô điện. Bài báo đề xuất một số tiêu chí kỹ thuật cho trạm sạc điện phù hợp với mạng lưới đường hiện nay ở nước ta.
6 Giải pháp cải tạo các ô phố của thành phố Hà Nội / Nguyễn Minh Đức // Xây dựng .- 2022 .- Số 12 .- Tr. 65-69 .- 720
Đề xuất cách tiếp cận cải tạo đô thị theo các ô phố trên cơ sở phân loại đối tượng công trình bên trong và bên ngoài ô phố. Các đề xuất giải pháp cải tạo ô phố từ bên trong sẽ tạo ra được không gian sống tốt bên trong ô phố đồng thời sẽ tiết kiệm được chi phí giải tỏa đền bù, ít phát sinh đến các vấn đề liên quan đến công việc, sinh kế của người dân, ít tác động bất lợi nhất đồng thời vẫn giữ được mối quan hệ cộng đồng dân cư trong ô phố.
7 Tiềm năng phát triển công trình xanh tại Việt Nam / Nguyễn Hữu Tân, Phạm Quang Vũ // Xây dựng .- 2022 .- Số 12 .- Tr. 70-73 .- 720
Công trình xanh đã mang lại hiệu quả nhiều mặt: hiệu quả môi trường, lợi ích xã hội và các lợi ích kinh tế. Bài báo trình bày một số ý kiến về tiềm năng phát triển công trình xanh tại Việt Nam.
8 Một số đánh giá về tính toán ổn định đường ống thi công bằng phương pháp khoan kích ngầm / Vũ Thị Thùy Giang // Xây dựng .- 2022 .- Số 12 .- Tr. 74-79 .- 624
Trình bày một số khía cạnh của tính toán thiết kế ổn định của đường ống thi công bằng phương pháp kích ngầm. Cuối cùng là ví dụ tính toán làm sáng tỏ các khía cạnh kỹ thuật của bài toán thiết kế đường ống và khả năng ứng dụng của phương pháp khoan kích ngầm trong đô thị.
9 Vai trò của sự tham gia cộng đồng trong quản lý và phát triển công viên vườn hoa công cộng đô thị / Hà Văn Thanh Khương, Nguyễn Hoàng Minh // Xây dựng .- 2022 .- Số 12 .- Tr. 80-84 .- 720
Chia sẻ tầm nhìn, kinh nghiệm quốc tế về quản lý, phát triển hệ thống cây xanh, vườn hoa công viên đô thị và kết quả nghiên cứu tại các vườn hoa ở khu vực nội đô lịch sử thành phố Hà Nội với sự tham gia cộng đồng.
10 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của người bệnh ung thư tuyến giáp sau phẫu thuật tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội / Dương Thị Phượng, Nguyễn Xuân Hậu, Vũ Ngọc Hà, Lê Mai Trà Mi, Lê Thị Hương // Nghiên cứu Y học - Trường ĐH Y Hà Nội .- 2022 .- Số 159(11) .- Tr. 1-9 .- 610
Mục tiêu của nghiên cứu nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của người bệnh ung thư tuyến giáp sau phẫu thuật tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 91 người bệnh ung thư tuyến giáp. Kết quả cho thấy, ung thư tuyến giáp gặp ở mọi lứa tuổi với độ tuổi trung bình là 43,65 ± 13,3 tuổi; phần lớn người bệnh là nữ giới (83,5%).