CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Cải thiện chất lượng môi trường không khí : từ kinh nghiệm của Pakisstan và đề xuất giải pháp cho Việt Nam / Trương Thị Huyền // Môi trường .- 2025 .- Số 10 .- Tr. 84-88 .- 363
Tóm lược về thực trạng ô nhiễm không khí đa chiều ở Pakistan, mở đường cho việc tìm hiểu chi tiết về nguyên nhân, tác động cũng như giải pháp tiềm năng, từ đó đưa ra bài học kinh nghiệm và đề xuất giải pháp cho Việt Nam trong cuộc chiến chống ô nhiễm không khí.
2 Thực trạng và đề xuất các giải pháp về thị trường sản phẩm tái chế từ chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam / Trần Bích Hồng // Môi trường .- 2025 .- Số 10 .- r. 112-114 .- 363
Áp dụng công cụ kinh tế, cụ thể là công cụ thị trường cho quản lý chất thải rắn sinh hoạt là hướng đi mới phù hợp, phục vụ hiệu quả cho mục tiêu tái chế chất thải rắn sinh hoạt, hạn chế lượng chất thải rắn sinh hoạt phải xử lý bằng các phương pháp khác. Bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm áp dụng công cụ thị trường tái chế trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam.
3 Phát triển tín dụng xanh : động lực tài chính thúc đẩy tăng trưởng bền vững của Việt Nam giai đoạn 2025 - 2030 / Nguyễn Văn Hùng // Môi trường .- 2025 .- Số 10 .- Tr. 129-130 .- 363
Trình bày thực trạng phát triển tín dụng xanh và những thách thức hiện nay; sự cần thiết phát triển tín dụng xanh; kinh nghiệm quốc tế trong phát triển tín dụng xanh; đề xuất chính sách cho Việt Nam giai đoạn 2025-2030.
4 Ứng dụng công nghệ cao phát thải thấp trong sản xuất trồng trọt : mô hình điển hình tại một số quốc gia trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam / Đỗ Thị Hồng Dung, Mai Văn Trịnh, Bùi Thị Phương Loan, Vũ Dương Quỳnh // Môi trường .- 2025 .- Số 9 .- Tr. 31-37 .- 363
Tổng hợp các mô hình trồng trọt công nghệ cao phát thải thấp được triển khai tại các quốc gia trên thế giới, tập trung vào nông nghiệp chính xác, nông nghiệp tái sinh, công nghệ sinh học, nông nghiệp số và nông nghiệp tuần hoàn. Thông qua phân tích các kết quả đạt được của các mô hình điển hình, bài báo rút ra các bài học kinh nghiệm có giá trị cho Việt Nam nhằm phát triển nông nghiệp xanh, thích ứng biến đổi khí hậu và thực hiện cam kết giảm phát thải.
5 Quan điểm, phương pháp tiếp cận và giải pháp thúc đẩy bảo hiểm nông nghiệp tại Việt Nam / Nguyễn Thị Doan // Môi trường .- 2025 .- Số 9 .- Tr. 26-30 .- 363
Thực trạng và thách thức đối với bảo hiểm nông nghiệp ở Việt Nam hiện nay; Quan điểm, định hướng tiếp cận thúc đẩy bảo hiểm nông nghiệp; Đề xuất một số giải pháp.
6 Phát triển hệ thống lọc màng năng lượng thấp để cấp nước cho người dân vùng lũ / Đỗ Sinh Cung, Đỗ Khắc Uẩn // Môi trường .- 2025 .- Số 9 .- Tr. 55-59 .- 363
Tổng quan phân tích tình hình mưa lũ trong những năm gần đây, đánh giá tình trạng thiếu nước sạch và đánh giá việc phát triển hệ thống lọc nước sử dụng công nghệ màng lọc năng lượng thấp hoạt động hiệu quả trong điều kiện mưa lũ, có khả năng phù hợp trong điều kiện mất điện kéo dài. Giải pháp lọc nước bằng công nghệ màng năng lượng thấp có thể góp phần nâng cao chống chịu và bảo đảm sức khỏe cho người dân vùng thiên tai, đồng thời đóng góp vào chiến lược phát triển bền vững về nước sạch và vệ sinh môi trường cho các khu vực mưa lũ.
7 Đô thị thông minh và nông thôn thông minh trong bối cảnh chính quyền hai cấp : tiếp cận tích hợp và chuyển đổi số lãnh thổ / Nguyễn Vũ Phương // Xây dựng .- 2025 .- Số 10 .- Tr. 55-61 .- 711
Nghiên cứu này tiếp cận từ góc nhìn tích hợp, coi đô thị thông minh và nông thôn thông minh là hai “chân” của hệ sinh thái lãnh thổ thông minh, có sự tương tác chặt chẽ về hạ tầng, dữ liệu và quản trị số. Trong mô hình chính quyền hai cấp, đô thị thông minh đóng vai trò là đầu tàu công nghệ, trong khi nông thôn thông minh là không gian lan tỏa giá trị số, cùng hướng tới phát triển xanh - thông minh - bao trùm - bền vững.
8 Mô hình quản lý giá trị tăng thêm từ đất (LVCA) các khu vực phát triển theo định hướng giao thông công cộng (TOD) tại TP. HCM / Tống Thị Hạnh // Xây dựng .- 2025 .- Số 10 .- Tr. 62-65 .- 711
Trình bày khung lý luận và thực tiễn của các mô hình quản lý giá trị tăng thêm từ đất (LVCA) gắn với phát triển theo định hướng giao thông công cộng (TOD) tại TP.HCM. Trọng tâm nghiên cứu là xác định ranh giới LVCA (vùng lõi 0-400m, vùng chuyển tiếp 400-800m, vùng ảnh hưởng 800-1.200m), xây dựng ba mô hình quản lý (LVCA công, LVCA chia sẻ, LVCA xã hội hóa) và phân tích ưu - nhược điểm của từng mô hình.
9 Tác động của tỷ lệ hẻm núi đô thị và hướng đường phố tới điều kiện vi khí hậu và tiện nghi nhiệt ngoài trời tại thành phố Đà Nẵng, Việt Nam / Nguyễn Hoàng Anh, Ngô Thị Kim Dung // Xây dựng .- 2025 .- Số 10 .- Tr. 66-70 .- 711
Nghiên cứu này đánh giá tác động của hướng và tỷ lệ hẻm núi đô thị (tỷ lệ giữa chiều cao và chiều rộng) lên các tham số vi khí hậu và chỉ số nhiệt ở tầng người đi bộ trong các hẻm phố trong điều kiện khí hậu TP Đà Nẵng, Việt Nam. Phần mềm ENVImet v5.6.1. được sử dụng để tính toán hiệu suất nhiệt ngoài trời ở các kịch bản nghiên cứu.
10 Nghiên cứu tái phát triển khu vực đất nâu : trường hợp khu vực phía Tây TP. Hồ Chí Minh / Thái Anh Vũ, Trịnh Tú Anh // Xây dựng .- 2025 .- Số 10 .- Tr. 71-77 .- 624
Phân tích thực trạng, phân loại và đề xuất các giải pháp tái phát triển các khu vực đất nâu tại phía Tây TP.HCM theo định hướng phát triển bền vững. Thông qua phương pháp phân tích hiện trạng và phỏng vấn chuyên gia, nghiên cứu đã xác định 5 khu vực đất nâu trọng điểm và phân loại theo mô hình A-B-C (dựa trên tiềm năng kinh tế và mức độ phức tạp trước khi tái phát triển).