CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Tác động của việc tuân thủ chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) đến rủi ro của các ngân hàng thương mại Việt Nam / Phạm Thị Hoàng Anh, Nguyễn Thị Lý // Kinh tế & phát triển .- 2022 .- Số 305 .- Tr. 72-80 .- 657
Bài nghiên cứu nhằm đánh giá tác động của việc tuân thủ chuẩn mực IFRS đến việc ghi nhận rủi ro của các ngân hàng thương mại Việt Nam với biến đại diện là dự phòng rủi ro tín dụng trong giai đoạn 2007 - 2020. Mô hình hồi quy cho thấy, áp dụng IFRS có tác động làm tăng dự phòng rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại, qua đó tăng khả năng chống đỡ của các ngân hàng. Mô hình nghiên cứu cũng cho thấy mối tương quan mạnh mẽ giữa lợi nhuận trước thuế và dự phòng rủi ro tín dụng. Nói cách khác, dường như các nhà quản lý ngân hàng có động lực để điều chỉnh lợi nhuận thông qua số liệu về dự phòng rủi ro tín dụng. Tuy nhiên, hành vi quản trị lợi nhuận đã giảm sau khi áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS.
2 Ẩn dụ trong khẩu hiệu quảng cáo của các dự án bất động sản / Nguyễn Thu Thủy // Ngôn ngữ .- 2022 .- Số 11(385) .- Tr. 23-28 .- 400
Bài viết trình bày về một biện pháp tu từ phổ biến được sử dụng trong việc thiết kế các khẩu hiệu quảng cáo - biện pháp ẩn dụ. Góp phần làm sáng tỏ về chức năng ẩn dụ: hướng người đọc đến những khía cạnh thẩm mĩ của văn bản nghệ thuật, tăng cường hiệu quả biểu đạt của ngôn ngữ.
3 Đặc điểm lời giải thích khái niệm trong Bộ luật Hình sự ở Việt Nam hiện nay / Nguyễn Thị Ly Na, Ngô Thị Thu Hương // Ngôn ngữ .- 2022 .- Số 11(385) .- Tr. 29-37 .- 400
Bài viết dựa vào đặc trưng của Bộ luật Hình sự nên đã lựa chọn độc lập Bộ luật Hình sự để phân tích lời giải thích khái niệm/ giải thích từ ngữ cho nghiên cứu mục đích mô tả, mô hình hóa lời giải thích trong Bộ luật Hình sự. Thông qua đó so sánh với các luật khác để tìm ra sự khác biệt, nét đặc trưng của lời giải thích khái niệm trong Bộ luật Hình sự.
4 Nghiên cứu tái thiết điện Cần Chánh, Hoành Thành Huế : phần 1 : lịch sử quần thể di tích Cố đô Huế và hành trình di sản / Lê Vĩnh An, Nguyễn Thế Sơn, Nguyễn Thị Kim Nhung // Kiến trúc .- 2022 .- Số 10 (329) .- Tr. 86-89 .- 720
Đề xuất bổ khuyết khái niệm trung gian giữa bảo tồn, kế thừa, phát huy và phát triển giúp làm rõ lộ trình nhận biết giá trị di sản văn hóa như là cách cụ thể hóa bản đồ tư duy trong công tác bảo tồn, góp phần vào sự phát triển phồn vinh của đất nước Việt Nam.
5 Chính sách dịch vụ công tác xã hội trong lĩnh vực trợ giúp xã hội tại cộng đồng với người khuyết tật ở Việt Nam : thực trạng và kiến nghị hoàn thiện / Lê Thị Anh Vân, Đoàn Hữu Minh // Kinh tế & phát triển .- 2022 .- Số 305 .- Tr. 81-89 .- 330
Chính sách dịch vụ công tác xã hội trong lĩnh vực trợ giúp xã hội tại cộng đồng với người khuyết tật là một trong bốn nhóm chính của hệ thống chính sách dịch vụ công tác xã hội ở Việt Nam, là nhóm chính sách nhận được nhiều sự quan tâm của dư luận, cũng như nhận được sự đầu tư mạnh mẽ từ phía ngân sách nhà nước. Nghiên cứu này tập trung phân tích thực trạng triển khai 02 chính sách bộ phận của chính sách dịch vụ công tác xã hội trong lĩnh vực trợ giúp xã hội tại cộng đồng với người khuyết tật, bao gồm: “Chính sách cung cấp dịch vụ công tác xã hội khẩn cấp” và “Chính sách cung cấp dịch vụ công tác xã hội dài hạn” với người khuyết tật trong giai đoạn 2016-2021. Qua đó, nghiên cứu chỉ ra những tồn tại, hạn chế, giải thích nguyên nhân và đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách này trong thời gian tới.
6 Sự phát triển nghĩa của động từ "chạy" trong tiếng Việt, động từ "run" trong tiếng Anh và ảnh hưởng của tư duy, văn hóa / Nguyễn Thị Thanh Huyền // Ngôn ngữ .- 2022 .- Số 11(385) .- Tr. 38-46 .- 420
Bài viết dựa vào từ điển tiếng Việt và từ điển tiếng Anh Oxford, là những từ điển uy tín và được nhiều nhà nghiên cứu đánh giá cao cho đến thời điểm hiện nay. Bài viết cũng nghiên cứu một số thành ngữ tiêu biểu trong tiếng Việt và tiếng Anh có chứa cặp động từ này để tìm hiểu hoạt động của cặp động từ này trong thành ngữ về phương diện ngữ nghĩa.
7 Sử dụng phương pháp lồng tiếng video để cải thiện phát âm tiếng Anh cho sinh viên năm nhất không chuyên tại một trường đại học ở Việt Nam / Nguyễn Thị Thư, Ngô Phương Anh // Ngôn ngữ .- 2022 .- Số 11(385) .- Tr. 55-62 .- 420
Để đánh giá tác động của hoạt động lồng tiếng video, nhóm nghiên cứu đặt ra hai mục tiêu chính: Đánh giá tác động của việc sử dụng kĩ thuật lồng tiếng video đối với việc cải thiện phát âm của sinh viên năm nhất không chuyên tại một trường đại học và Tìm hiểu thái độ của sinh viên khi tham gia hoạt động lồng tiếng video trong những lớp học nói.
8 Nghiên cứu tác động tư tưởng đệ tử quy của lãnh đạo và văn hóa Đệ Tử Quy của tổ chức đến sự hài lòng và gắn kết của nhân viên trong tổ chức / Nguyễn Hồng Quân, Nguyễn Lê Ngọc Hà, Hoàng Linh Chi, Phan Thị Thanh Hậu, Đặng Thị Phương Hoa, Ngô Mỹ Bình Phương // Kinh tế & phát triển .- 2022 .- Số 305 .- Tr. 90-100 .- 658
Các nước phương Đông có nền văn hóa rất phong phú và tác động đến sự gắn kết với tổ chức. Mục tiêu của bài báo là nghiên cứu sự tác động của văn hóa Đệ Tử Quy của tổ chức và tư tưởng Đệ Tử Quy của lãnh đạo tới sự gắn kết và sự hài lòng trong tổ chức. Nghiên cứu thực hiện khảo sát với 408 nhân viên (Ban quản lý cấp trung, công nhân viên và giáo viên) của 05 cơ sở giáo dục mang văn hóa truyền thống Đệ Tử Quy. Kết quả cho thấy văn hóa truyền thống Đệ Tử Quy của tổ chức và tư tưởng Đệ Tử Quy của lãnh đạo có tác động tích cực đến sự gắn kết và sự hài lòng của nhân viên với tổ chức, từ đó làm dày thêm lý thuyết cho các khái niệm trên. Dựa trên kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả đề xuất một số giải pháp cho sự mở rộng của tư tưởng văn hóa Đệ Tử Quy.
9 Đặc điểm cấu tạo của tên gọi các chương trình truyền hình Việt Nam / Nguyễn Thị Uyên // Ngôn ngữ .- 2022 .- Số 11(385) .- Tr. 71-80 .- 400
Bài viết phân tích, miêu tả và nhận xét các đặc điểm ngôn ngữ của tên gọi các chương trình truyền hình Việt Nam dựa trên kết quả khảo sát các tên gọi của 3 kênh truyền hình VTV1, VTV2 và VTV3 trong những năm gần đây.
10 Sớm trả lại giá trị thực cho lao động “chất xám” / Bùi Ngọc Thanh // Nghiên cứu Lập pháp .- 2023 .- Số 22 (470) .- Tr. 23-29 .- 340
Toàn bộ lao động xã hội đang làm việc được chia làm hai khối lớn là lao động khu vực thị trường (sản xuất, kinh doanh, dịch vụ) và lao động khu vực hành chính sự nghiệp công - khu vực nhà nước. Chính sách tiền lương của hai khu vực có nhiều điểm chung nhưng cũng có nhiều điểm riêng. Điểm riêng là do tính chất công việc, vị trí lao động, điều kiện làm việc quyết định. Trong chính sách tiền lương hiện hành thì mức lương tối thiểu có vai trò rất quan trọng. Cả hai khu vực đã có một hành trình dài về mức lương tối thiểu. Khu vực lao động thị trường thì hành trình đó vẫn tiến triển bình thường và xu hướng chung là ngày càng tốt hơn; còn khu vực hành chính, sự nghiệp công thì đã có “lối rẽ” khác thường.