CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Đánh giá một số qui định của pháp luật thi hành án hình sự Việt Nam đối với phạm nhân là người chưa thành niên trên cơ sở so sánh với các qui tắc, tiêu chuẩn quốc tế / Lê Huỳnh Tấn Duy // Khoa học pháp lý Việt Nam .- 2022 .- Số 06(154) .- Tr. 100-114 .- 345.5970026
Bài viết phân tích và đánh giá một số qui định của pháp luật thi hành án hình sự Việt Nam đối với phạm nhân chưa thành niên trên cơ sở so sánh với các qui tắc, tiêu chuẩn quốc tế tương ứng. Từ đó tác giả đưa ra một số định hướng sửa đổi, bổ sung các qui định này.
2 Đề xuất một số tiêu chí đánh giá mức độ suy thoái hệ sinh thái đất ngập nước ở Việt Nam / Vũ Thị Thanh Nga, Nguyễn Thị Thu Hà // Môi trường .- 2022 .- Số 12 .- Tr. 37-39 .- 363
Phân tích cơ sở lý luận về việc đánh giá suy thoái hệ sinh thái đất ngập nước, từ đó đề xuất một số tiêu chí đánh giá mức độ suy thoái hệ sinh thái đất ngập nước có thể áp dụng tại Việt Nam.
3 Đề xuất Bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường của việc sử dụng đất ven biển theo hướng phát triển bền vững / Trịnh Thị Hải Yến // Môi trường .- 2022 .- Số 12 .- Tr. 51-54, 99 .- 363
Khái quát các Bộ chỉ tiêu đánh giá về môi trường và phát triển bền vững trên thế giới và tại Việt Nam. Đề xuất Bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường từ sử dụng đất ven biển theo hướng phát triển bền vững.
4 Đối chiếu đặc điểm ngữ nghĩa của từ "好" trong tiếng Hán hiện đại và cách biểu đạt tương đương trong tiếng Việt / Phạm Thị Linh, Đỗ Thị Thạnh, Nguyễn Tâm Hồng // Ngôn ngữ .- 2022 .- Số 10(384) .- Tr. 63-70 .- 400
Nghiên cứu về ngữ nghĩa và hàm ý văn hóa của từ 好 dưới góc độ văn tự học, từ vựng học và cú pháp học... Bài viết tập trung so sánh đặc điểm ngữ nghĩa của 好 và cách biểu đạt tương đương của nó trong tiếng Việt.
5 Phát triển kinh tế biển xanh : cơ hội, thách thức và bài học áp dụng cho Việt Nam / Bùi Thị Thủy, Hoàng Trưởng, Nguyễn Công Minh // Môi trường .- 2022 .- Số 12 .- Tr. 55-57 .- 363
Phân tích, tổng hợp kinh nghiệm phát triển kinh tế biển xanh ở một số quốc gia trên thế giới, đồng thời xác định cơ hội và thách thức phát triển kinh tế biển xanh ở Việt Nam, từ đó đề xuất một số bài học áp dụng cho Việt Nam.
6 Đề xuất mô hình và lựa chọn giải pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với nước thải công nghiệp / Nguyễn Việt Anh, Bùi Thị Thủy, Vũ Thị Minh Thanh, Lê Trọng Bằng // Môi trường .- 2022 .- Số 12 .- Tr. 58-62 .- 363
Gồm: Tổng quan; Nội dung và phương pháp nghiên cứu; Các biện pháp quản lý nhằm phòng ngừa sự cố do nước thải công nghiệp; Lập kế hoạch ứng phó sự cố do nước thải công nghiệp; Giải pháp kỹ thuật phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường do nước thải; Kết luận.
7 Một số mô hình phát triển kinh tế tuần hoàn trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam / Đỗ Thị Hoa Lê // Môi trường .- 2022 .- Số 12 .- Tr. 67-69 .- 363
Giới thiệu một số mô hình phát triển kinh tế tuần hoàn ở một số nước trên thế giới, từ đó đề xuất bài học kinh nghiệm cho Việt Nam nhằm phát triển bền vững đất nước.
8 Đánh giá mối quan hệ giữa lượng phát thải khí nhà kính với tăng trưởng và phát triển bền vững tại Việt Nam / Đỗ Thị Hoa Lê // Môi trường .- 2022 .- Số 12 .- Tr. 70-72 .- 363
Mối quan hệ giữa lượng phát thải khí nhà kính với tăng trưởng và phát triển bền vững ở Việt Nam; Đánh giá các phương pháp được sử dụng để ước lượng mối quan hệ giữa lượng phát thải khí nhà kính với tăng trưởng kinh tế trong các nghiên cứu ở Việt Nam.
9 Áp dụng quy tắc giải thích điều ước quốc tế trong xác định đường cơ sở của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa / Lê Thị Anh Đào // Nghiên cứu Lập pháp .- 2022 .- Số 22 (470) .- Tr. 3-9 .- 340
Vùng biển của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa được tính từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải của chúng. Tuy nhiên, Công ước Luật biển năm 1982 (UNCLOS) không quy định rõ về cách xác định đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải của các nhóm đảo xa bờ thuộc chủ quyền của quốc gia lục địa. Với mục đích làm sáng tỏ vấn đề trên, tác giả của bài viết này phân tích các quy tắc giải thích điều ước quốc tế, từ đó áp dụng các quy tắc này để giải thích các quy định của UNCLOS trong trường hợp xác định đường cơ sở của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
10 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp ở Việt Nam / Đỗ Vũ Phương Anh // Kinh tế & phát triển .- 2022 .- sỐ 305 .- Tr. 2-9 .- 657
Nghiên cứu này phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp ở Việt Nam. Kết quả hồi quy đa biến cho thấy cấu trúc sở hữu, quy mô doanh nghiệp, và đặc điểm của giám đốc có tác động tới kiểm soát nội bộ. Cụ thể, khả năng có bộ phận kiểm soát nội bộ, thực thi công tác này và kiểm toán nội bộ cao hơn đáng kể với nhóm doanh nghiệp có giám đốc trình độ đại học. Đồng thời, các doanh nghiệp với giám đốc là Đảng viên cũng có khả năng cao hơn trong thành lập bộ phận kiểm soát nội bộ. Các doanh nghiệp tư nhân có ít khả năng hơn các doanh nghiệp nhà nước trong thành lập phòng kiểm soát nội bộ. Quy mô doanh nghiệp làm tăng khả năng có bộ phận kiểm soát nội bộ, thực thi kiểm soát nội bộ và hoạt động kiểm soát nội bộ. Kết quả nghiên cứu hàm ý rằng các doanh nghiêp tư nhân và doanh nghiệp quy mô nhỏ cần được khuyến khích thực hiện công tác kiểm soát nội bộ.