CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Hoàn thiện quy định tính vốn cho rủi ro ngoại hối theo thông tư số 41/2016 TT-NHNN / Lê Hữu Nghĩa, Tống Thị Ngọc Anh, Vũ Văn Đạt // Nghiên cứu Lập pháp .- 2022 .- Số 23 (471) .- Tr.43 – 50 .- 340
Ngày 19/05/2022, Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành văn bản số 1659/TTGSNH6 về việc tổng kết thi hành Thông tư số 41/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước. Văn bản được gửi đến các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài lấy ý kiến đóng góp sửa đổi nhằm đảm bảo tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc cũng như điều chỉnh các hoạt động liên quan đến tỷ lệ toàn vốn bám sát thực tiễn, chuẩn mực quốc tế. Bằng phương pháp phân tích luật học, so sánh, các tác giả của bài viết chỉ ra bất cập về quy định tính vốn cho rủi ro ngoại hối hiện đang tồn tại và đề xuất giải pháp điều chỉnh bằng việc giải thích minh thị về trạng thái ngoại hối ròng nhằm loại bỏ rủi ro nhầm lẫn dẫn đến tính toán số liệu không chính xác.
2 Hoàn thiện pháp luật về quản lý, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm / Trần Vang Phủ, Trần Thụy Quốc Vang // Nghiên cứu Lập pháp .- 2022 .- Số 23 (471) .- Tr.51 – 56 .- 340
Trong thời gian gần đây, các vụ việc vi phạm quy định về an toàn thực phẩm đang có xu hướng tăng, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ của người tiêu dùng và uy tín của Việt Nam khi xuất khẩu hàng hoá ra thị trường quốc tế. Tuy nhiên, các quy định của pháp luật làm cơ sở cho việc xử lý hình sự cũng như xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về an toàn thực phẩm hiện nay còn nhiều nội dung chưa phù hợp. Trong bài viết này, các tác giả phân tích những điểm bất cập của pháp luật về sử dụng, quản lý thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm và mức dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật để bảo đảm an toàn thực phẩm; xử lý hành vi vi phạm pháp luật về vấn đề nàyvà đưa ra kiến nghị hướng hoàn thiện pháp luật.
3 Cơ chế đặc thù cho thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương từ thực tiễn thành phố Thủ Đức / Thái Thị Tuyết Dung // Nghiên cứu Lập pháp .- 2022 .- Số 23 (471) .- Tr.57 – 64 .- 340
Mô hình chính quyền thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương đã bước đầu được hình thành, nhưng về thực tiễn áp dụng chưa thật sự đáp ứng các đặc điểm của đô thị và yêu cầu quản lý đô thị ở nước ta mặc dù mô hình này kỳ vọng như đô thị vệ tinh trong phát triển đô thị Việt Nam. Trong bài viết này, tác giả phân tích đặc trưng của thành phố thuộc thành phố, tiêu chí thành lập thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, lý giải vì sao phải có cơ chế đặc thù cho thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và đề xuất một số kiến nghị.
4 Thương mại công bằng: Góc nhìn từ thương mại điện tử / Phạm Hoàng Linh, Đái Thị Thanh Giang // Nghiên cứu Lập pháp .- 2022 .- Số 24 (472) .- Tr.12 – 16 .- 340
Thương mại điện tử góp phần không nhỏ trong việc thay đổi một số tập quán mua bán, trao đổi hàng hóa truyền thống và thói quen tiêu dùng của nhiều chủ thể. Chính sự phát triển “thần tốc” của nó đã đặt ra nhiều vấn đề pháp lý cần nghiên cứu. Trong bài viết này, nhóm tác giả phân tích sự phát triển thương mại công bằng với góc nhìn từ thương mại điện tử nhằm xây dựng môi trường thương mại công bằng phát triển bền vững trong điều kiện toàn cầu hóa, đồng thời đưa ra một số kiến nghị góp phần hoàn thiện khuôn khổ pháp lý bảo đảm sự công bằng cho sự vận hành và kiểm soát hoạt động thương mại nói chung và thương mại điện tử nói riêng tại Việt Nam hiện nay.
5 Các nhân tố tác động đến việc sử dụng hệ thống hoạch định nguồn nhân lực (ERP) của người làm kế toán tại các doanh nghiệp Việt Nam / Phạm Trà Lam, Mai Thị Hoàng Minh, Nguyễn Thị Kim Hường // Kế toán & Kiểm toán .- 2023 .- Số 1+2(232+233) .- Tr. 21-27 .- 658
Nghiên cứu này tập trung vào việc kiểm tra một mô hình đường dẫn bao gồm tác động của hiệu quả mong đợi, ảnh hưởng xã hội, điều kiện thuận lợi, và hỗ trợ từ lãnh đạo đến ý định sử dụng hệ thống ERP và hành vi sử dụng nó của người làm kế toán tại các doanh nghiệp Việt Nam. Dữ liệu thu thập từ 161 người làm kế toán đang làm việc tại các doanh nghiệp Việt Nam đã ứng dụng hệ thống ERP được phân tích bằng kỹ thuật PLS. Kết quả nghiên cứu cho thấy ảnh hưởng của xã hội, hiệu quả mong đợi và sự hỗ trợ từ nhà lãnh đạo có ảnh hưởng đáng kể đến ý định sử dụng hệ thống ERP của nhân viên kế toán. Ý định sử dụng hệ thống ERP được xem là một yếu tố quan trọng quyết định hành vi sử dụng ERP của họ. Các kết quả của nghiên cứu là có ý nghĩa nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp triển khai thành công hệ thống ERP dưới góc độ của người sử dụng hệ thống ERP.
6 Xác định và hạch toán giá phí tại các cơ sở đào tạo trong điều kiện tự chủ / Nguyễn Văn Hậu // .- 2023 .- Số 1+1(232+233) .- Tr. 40-43 .- 657
Hiện nay, Ngân sách Nhà nước hàng năm dành cho các Cơ sở đào tạo đang ngày càng giảm dần và hướng đến việc tự chủ cho các Cơ sở đào tạo, trong đó có việc tự trang trải nguồn kinh phí thu và chi. Nhất thiết các Cơ sở đào tạo phải xác định chính xác giá phí dịch vụ đào tạo nhằm làm cơ sở cho việc xác định mức học phí. ..
7 Ứng dụng blockchain trong phương pháp tiếp cận kiểm toán của kiểm toán viên / Nguyễn Thị Huyền Trang, Trần Bảo Linh // Kế toán & Kiểm toán .- 2023 .- Số 1+2(232+233) .- Tr.85-88 .- 657
Hiện nay, phương pháp ghi sổ kép đang được sử dụng như một chuẩn mực của phương pháp làm kế toán. Cơ sở của phương pháp này là ghi chép mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh lên các tài khoản kế toán theo các quan hệ đối ứng, bằng cách ghi ít nhất hai lần cùng một số tiền phát sinh lên ít nhất hai tài khoản kế toán có quan hệ đối ứng với nhau.
8 Kế toán quản trị và chiến lược chuỗi cung ứng của doanh nghiệp : vai trò và các kỹ thuật áp dụng / Nguyễn Quỳnh Trang // Kế toán & Kiểm toán .- 2023 .- Số 1+2(232+233) .- Tr. 89-95 .- 657
Bài viết khái quát về chiến lược chuỗi cung ứng, vai trò và các kỹ thuật áp dụng của kế toán quản trị trong chiến lược chuỗi cung ứng của doanh nghiệp.
9 Kế toán trách nhiệm xã hội tại các doanh nghiệp niêm yết việt nam : cơ sở pháp lý và thực trạng / Nguyễn Thành Hưng, Nguyễn Quỳnh Trang // Kế toán & Kiểm toán .- 2023 .- Số 1+2(232+233) .- Tr. 28-36 .- 657
Bài viết hệ thống cơ sở pháp lý để thực hiện kế toán trách nhiệm xã hội tại các doanh nghiệp niêm yết Việt Nam. Ngoài ra, chúng tôi đã sử dụng bảng hỏi khảo sát nhà quản lý, kế toán trưởng/ phụ trách kế toán và nhân viên kế toán của 100 doanh nghiệp trong nhóm VN100 để tìm hiểu thực trạng kế toán trách nhiệm xã hội tại các đơn vị. Từ kết quả của nghiên cứu, bài viết đưa ra một số khuyến nghi với các cơ quan quản lý Nhà nước và các DN niêm yết nhằm thúc đẩy việc triển khai có hiệu quả kế toán trách nhiệm xã hôi hướng đến mục tiêu phát triển bền vững của doanh nghiệp và cộng đồng.
10 Các nhân tố ảnh hưởng của khoản phải thu đến khả năng sinh lợi của các công ty niêm yết Việt Nam / Nguyễn Thị Lệ Hằng // Kế toán & Kiểm toán .- 2023 .- Số 1+2(232+233) .- Tr. 57-64 .- 657
Bài nghiên cứu này sử dụng dữ liệu dạng bảng cân bằng từ 373 công ty phi tài chính niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HSX) và Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hà Nội (HNX) trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2021, nhằm kiểm định ảnh hưởng của khoản phải thu đến khả năng sinh lợi của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy, khoản phải thu có ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của các công ty niêm yết Việt Nam theo mối quan hệ hình chữ U đảo ngược, nghĩa là có tồn tại mức khoản phải thu tối ưu làm tối đa hóa khả năng sinh lợi của công ty.