CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng / Nguyễn Thị Phương Liên, Nguyễn Thị Phương Thanh // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 230 .- Tr. 34-40 .- 657
Tình hình kiểm soát nội bộ hiện nay. Thực trạng KSNB hoạt động tín dụng tại VPBank. Khuyến nghị tăng cường KSNB HĐTD tại ngân hàng VPBank.
2 Kiểm toán các ước tính kế toán trong kiểm toán báo cáo tài chính giai đoạn hiện nay / Đường Thị Quỳnh Liên, Trương Thị Hoài // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 230 .- Tr. 50-53,106 .- 657
Đề cập đến kiểm toán các ước tính theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Quốc tế, nhằm nhấn mạnh những vấn đề quan trọng và những lưu ý khi kiểm toán các ước tính kế toán trong kiểm toán báo cáo tài chính, giai đoạn hiện nay.
3 Tác động của chuyển đổi số và Fintech đối với lĩnh vực tài chính ngân hàng / Hà Văn Sang // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 230 .- Tr. 54-59 .- 332.12
Nghiên cứu tác động của quá trình huyển đổi số và Fintech đối với lĩnh vực tài chính ngân hàng. Tập trung phân tích thực trạng chuyển đổi số và Fintech tại Việt Nam, đặc biệt là phân tích tác động của Fintech tới thị trường tài chính. Trên cơ sở đó, gợi mở một số kiến nghị và đề xuất.
4 Chuẩn mực kiểm toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ : kinh nghiệm cho hoạt động kiểm toán tại Việt Nam / Đoàn Thị Thảo Uyên // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 230 .- Tr. 60-63 .- 657
Sự cần thiết của hệ thống CMKiT dành cho SMEs. Vai trò của SMEs và SMPs. Một vài khó khăn đối với việc xây dựng hệ thống CMKiT dành cho SMEs. Quan điểm của Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC) đối với việc xây dựng hệ thống CMKiT dành cho SMEs. Một vài kinh nghiệm cho hoạt động kiểm toán tại Việt Nam.
5 Thực trạng các quy định pháp lý về kế toán hàng hóa kho bảo thuế và kho ngoại quan ở Việt Nam / Nguyễn Thị Thanh Hòa // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 230 .- Tr. 64-65,86 .- 657
Phân biệt sự khác nhau giữa "kho bảo thuế" và "kho ngoại quan". Thực trạng các quy định kế toán hàng hóa "kho bảo thuế" và "kho ngoại quan". Kiến nghị.
6 Xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin lợi nhuận tại các công ty niêm yết / Nguyễn Thị Diệu Thuý // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 231 .- Tr. 102-106 .- 657
Chất lượng thông tin lợi nhuận là chủ đề luôn nhận được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu trên thế giới. Việc đo lường chất lượng thông tin lợi nhuận, nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin lợi nhuận có ý nghĩa rất lớn cho các nhà đầu tư, nhà quản trị doanh nghiệp trong việc đưa ra các quyết định đầu tư, quyết định quản lý, giúp cho uỷ ban chứng khoán giám sát thông tin minh bạch hơn trên thị trường chứng khoán.
7 Tác động của các yếu tố của Quản trị quan hệ khách hàng đến sự hài lòng của khách hàng tại các Ngân hàng Thương mại trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Văn Thụy, Nguyễn Thị Kim Phụng // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 231 .- Tr. 107-114 .- 658
Bài viết nhằm khám phá và đánh giá sự tác động của các yếu tố liên quan đến quản trị quan hệ khách hàng (CRM) đến sự hài của khách hàng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam (NHTM). Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng nhằm phân tích dữ liệu điều tra. Kết quả khảo sát 263 khách hàng tại các NHTM được xử lý thông qua hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) nhằm đánh giá độ tin cậy của thang đo, kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu bằng hồi quy tuyến tính. Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố liên quan đến CRM bao gồm 3 thành phần: công nghệ thông tin định hướng khách hàng (CFIT), marketing mối quan hệ (RM), bầu không khí tổ chức định hướng khách hàng (CFOC) đều có tác động đến sự hài lòng của khách hàng. Kết quả này giúp các nhà quản trị ngân hàng muốn nâng cao sự hài lòng của khách hàng cần đầu tư đến nền tảng công nghệ số, văn hóa phụ vụ khách hàng và xây dựng tích cực marketing thị trường nhằm đem lại lợi thế cạnh tranh trong bối cảnh bùng nổ công nghệ số.
8 Fintech - từ tài chính cá nhân đến hội nhập kinh té thế giới / Trần Quốc Khánh // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 231 .- Tr. 94-101 .- 332.1
Nghiên cứu này đưa ra những tổng quan về thực trạng Fintech tại Việt Nam, cùng sự tác động của Fintech đến tài chính cá nhân nói riêng và tài chính quốc gia nói chung. Nghiên cứu cũng đưa ra những cơ hội, thách thức và một số kiến nghị trong hoàn thiện cơ chế, chính sách và công tác đào tạo nguồn nhân lực Fintech, để góp phần phát triển kinh tế Việt Nam sẵn sàng trước thềm hội nhập vào nền kinh tế thế giới.
10 Tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các đơn vị quỹ tín dụng nhân dân / Nguyễn Ngọc Tuyền, Phạm Quốc Thuần // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 230 .- Tr. 14-20 .- 657
Nghiên cứu xác định, mô hình hồi quy phản ánh tác động của bốn nhân tố đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ, bao gồm: Mức độ thực hiện chiến lược, Quy mô của quỹ tín dụng, Cơ cấu tổ chức, Sự hỗ trợ của nhà quản trị. Nghiên cứu cũng đề xuất các chính sách, để gia tăng tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các quỹ tín dụng nhân dân.