CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Mô hình quản lý tài nguyên và đa dạng sinh học trên cơ sở phân tích cảnh quan khu vực đảo Nam Yết, quần đảo Trường Sa / Ngô Trung Dũng, Nguyễn Đăng Hội // Nghiên cứu địa lý nhân văn .- 2022 .- Số 4 (39) .- Tr. 3 - 11 .- 570
Tiếp cận cảnh quan (CQ) là công cụ phù hợp cho định hướng không gian và xây dựng các mô hình quản lý tài nguyên, phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường. Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích đặc điểm, sự phân hóa và chức năng của các đơn vị CQ biển đảo, kết hợp phân tích yêu cầu quản lý, bài báo đã xây dựng mô hình quản lý tài nguyên và đa dạng sinh học (ĐDSH) gắn với nhiệm vụ quốc phòng cho khu vực đảo Nam Yết. Mô hình bao gồm: phân khu bảo tồn nghiêm ngặt ĐDSH; phân khu cảng biển và dịch vụ hậu cần nghề cá; phân khu quần cư, sinh hoạt của lực lượng bảo vệ biển, đảo; phân khu bố trí các tổ đội dân cư; phân khu bố trí lực lượng phối thuộc; phân khu phát triển CQ, môi trường xanh của đảo; phân khu và không gian hoạt động của các lực lượng. Mô hình được thực hiện bởi bộ máy quản lý thống nhất, phân công, phân nhiệm cụ thể, rõ ràng theo yêu cầu của xây dựng khu vực phòng thủ cho quẩn đảo Trường Sa.
2 Định lượng dấu chân sinh thái và sức chứa sinh học phục vụ quy hoạch lãnh thổ tỉnh Bình Dương / Đặng Thị Hương Giang, Lưu Thế Anh, Nguyễn Xuân Tuyến // Nghiên cứu địa lý nhân văn .- 2022 .- Số 4 (39) .- Tr. 12 - 21 .- 570
Xem xét hiệu quả sử dụng nguồn vốn tự nhiên trong phát triển kinh tế xã hội góp phần đánh giá toàn diện tính bền vững của mô hình phát triển, thông qua đó nâng cao hiệu quả quản lý và quy hoạch lãnh thổ. Bình Dương là một trong những nền kinh tế năng động nhất cả nước. Tăng trưởng kinh tế nhanh đã kéo theo nhiều vấn đề về môi trường và xã hội, dẫn đến sự kém bền vững và thiếu tính ổn định của tỉnh Bình Dương. Nghiên cứu sử dụng chỉ số dấu chân sinh thái và sức tải sinh học để tính toán xem mức độ quá tải thông qua sử dụng đất cho các hoạt động phát triển của tỉnh Bình Dương năm 2020. Với diện tích sản xuất nông nghiệp lớn và năng suất cao, huyện Dầu Tiếng có dấu chân sinh thái và sức tải sinh học lớn nhất toàn tỉnh. Trong khi đó, 5/9 đơn vị hành chính cấp thị xã, thành phố tập trung phát triển công nghiệp đã quá tải dân số. Kết quả nghiên cứu là cơ sở để xem xét mức độ thiếu hụt hay thặng dư sức chứa lãnh thổ tỉnh Bình Dương cho phát triển trong thời gian tới.
3 Tác động của các tai biến môi trường tới an ninh lương thực khu vực ven sông Hậu/Lê Thị Hoa / Lê Thị Hoa // Nghiên cứu địa lý nhân văn .- 2022 .- Số 4 (39) .- Tr. 22 - 29 .- 363
Dưới góc nhìn an ninh lương thực, những tai biến môi trường đã khiến khu vực ven sông Hậu phải đối mặt với những khó khăn, rủi ro nhất định trong sản xuất lương thực. Các tai biến môi trường tự nhiên như xâm nhập mặn, hạn hán, sự bất thường của lũ, sự thay đổi dòng chảy, sạt lở bờ sông, xói lở bò biển đã có những tác động nhất định làm giảm diện tích và năng suất sản xuất lương thực tại khu vực ven sông Hậu. Ngoài ra, các tai biến môi trường còn tác động ảnh hưởng làm tăng chi phí lao động, chi phí đầu tư trong gieo trồng, sản xuất luá, diện tích gieo trồng lương thực đang trong tương lai ở vùng đồng bằng ven sông Hậu và khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Thực tiễn trên đặt ra nhu cầu cấp thiết cần nhận diện, nghiên cứu xây dựng và nhân rộng các mô hình sinh kế bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu, thiên tai khu vực ven sông Hậu hiện nay và trong thời gian tới.
4 Hoạt động hỗ trợ vốn để khởi nghiệp – Tiếp cận dưới góc độ quyền của thanh niên và những vấn đề pháp luật đặt ra / Phạm Thị Giang Thu, Phạm Văn Tuyên // Luật học .- 2022 .- Số 11 .- Tr. 16 – 23 .- 340
Việc hoàn chỉnh khung pháp lý về hoạt động hỗ trợ vốn cho thanh niên khởi nghiệp là vấn đề cấp thiết để đáp ứng yêu cầu thực tiễn. Hoạt động hỗ trợ vốn cho thanh niên khởi nghiệp xuất phát và hình thành từ quyền của thanh niên. Bài viết tiếp cận việc hỗ trợ vốn cho thanh niên khởi nghiệp dưới góc độ quyền của thanh niên, đánh giá, phân tích ban đầu quy định về hỗ trợ vốn để thanh niên khởi nghiệp; từ đó đề xuất các giải pháp pháp lí để thực thi quyền tiếp cận vốn để khởi nghiệp của thanh niên.
5 Du lịch Việt Nam tham gia chuổi giá trị toàn cầu / Lê Hồng Ngọc // Nghiên cứu địa lý nhân văn .- 2022 .- Số 4 (39) .- Tr. 70 – 79 .- 910
Bài báo sử dụng cách tiếp cận chuỗi giá trị toàn cầu và phương pháp phân tích đầu vào – đầu ra, sử dụng số liệu thương mại giá trị gia tăng trong nghiên cứu sự tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của du lịch Việt Nam thông qua các ngành đặc trưng có liên quan đến du lịch trong giai đoạn 2017 – 2021. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các ngành đặc trưng có liên quan đến du lịch của Việt Nam đêu có những động thái tham gia chuỗi giá trị toàn cầu đáng chú ý, đặc biệt trong thời kỳ du lịch chị ảnh hưởng của đại dịch covid 19. Qua đó, bài báo chỉ ra một số đề xuất nâng cao hiệu quả tham gia chuỗi giá trị toàn cầu trong bối cảnh hiện nay cho du lịch Việt Nam.
6 Những yêu cầu đặt ra đối với pháp luật và thực thi pháp luật về hỗ trợ vốn cho thanh niên khởi nghiệp / Phạm Thị Giang Thu, Nguyễn Ngọc Lương // Luật học .- 2022 .- Số 11 .- Tr. 24 – 34 .- 340
Khởi nghiệp của thanh niên luôn đặt ra nhu cầu về vốn, do chính đặc điểm của thanh niên và đặc điểm của hoạt động khởi nghiệp. Nhu cầu này cần được hiện thực hóa bằng các quy định của pháp luật, tuy nhiên những quy định này cần được xây dựng dựa trên những yêu cầu nhất định. Bài viết chỉ ả đặc điểm của thanh niên khởi nghiệp, sự cần thiết điều chỉnh bằng pháp luật đồng bộ cho việc hỗ trợ vốn đối với thanh niên khởi nghiệp, nội dung pháp luật áp dụng cho hoạt động hỗ trợ vốn khi thanh niên khởi nghiệp, yêu cầu cụ thể đối với pháp luật hỗ trợ vốn cho thanh niên khởi nghiệp.
7 Tiếp cận quyền tư pháp trong Nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa / Đinh Thế Hưng // Luật sư Việt Nam .- 2023 .- Tr. 10 – 14 .- 340
Nghị quyết số 08-NQ/TW về Một số nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp trong thời gian tới (Nghị quyết 08) và Nghị quyết số 49-NQ/TW về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020 (Nghị quyết 49) của Bộ Chính trị đã có những quan điểm chỉ đạo có tính mới, đột phá để cải cách hệ thống tư pháp nước ta. Thời điểm đó, vấn đề nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, cơ chế phân công, phối hợp, kiểm soát quyền lực nói chung và quyền tư pháp mới được ghi nhận trong Hiến pháp (sửa đổi) 2002 về mặt lý luận, khái niệm nhà nước pháp quyền, quyền tư pháp chưa được làm rõ. Chính vì vậy, Nghị quyết 08 và Nghị quyết 49 mới chỉ tiếp cận quyền tư pháp ở phương diện tổ chức, hoạt động của Tòa án và các cơ quan tư pháp, trong đó nhấn mạnh pháp luật tố tụng tư pháp mà chưa tiếp cận quyền tư pháp một cách tổng thể ở các phương diện khác nhau như quyền lực, phương diện giá trị trong đó có giá trị pháp quyền. Trong bối cảnh lý luận về nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa đã có kết quả được kiểm chứng, quyền tư pháp đã được nghiên cứu khá nhiều, nhận thức của Đảng về các vấn đề này đã được đưa vào Văn kiện Đại hội XIII, cải cách tư pháp trong giai đoạn mới cần có cách tiếp cận quyền tư pháp từ nhiều phương diện.
8 Những yếu tố ảnh hưởng thực hiện pháp luật về kinh doanh vàng miếng tại Việt Nam / Trần Văn Duy // Luật sư Việt Nam .- 2023 .- Số 1+2 .- Tr. 15 – 19 .- 340
Bài viết phân tích những yếu tố tác động đến pháp luật và thực hiện pháp luật về kinh doanh vàng miếng tại Việt Nam.
9 Sự thể hiện học thuyết “công ty là một hợp đồng” và kiến nghị hoàn thiện luật doanh nghiệp / Nguyễn Văn Lâm // Luật sư Việt Nam .- 2023 .- Số 1+2 .- Tr. 20 – 24 .- 340
Bài viết phân tích làm sáng tỏ các vấn đề lý luận của học thuyết công ty là một hợp đồng, sự thể hiện học thuyết này trong Luật Doanh nghiệp năm 2020 và đề xuất một số kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện Luật Doanh nghiệp hiện hành ở Việt Nam.
10 Một số vấn đề liên quan đến thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính / Nguyễn Thành Phương, Trần Thanh Khỏe // .- 2023 .- Số 1+2 .- Tr. 25 – 29 .- 340
Bài viết tập trung phân tích những hạn chế, bất cập liên quan đến thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đồng thời đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế này.