CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Pháp luật Việt Nam về an ninh con người của phạm nhân trong bối cảnh hội nhập quốc tế và một số khuyến nghị hoàn thiện / Mai Văn Thắng(1), Nguyễn Đức Hòa // Luật học .- 2025 .- Số 2 .- Tr. 25-36 .- 340
Bài viết nhận diện các đặc điểm của lĩnh vực pháp luật về an ninh con người của phạm nhân, và làm rõ những thành tựu, thách thức của lĩnh vực pháp luật này trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Trên cơ sở đó, các tác giả đề xuất một số giải pháp, khuyến nghị nhằm góp phần hoàn thiện lĩnh vực pháp luật này đáp ứng yêu cầu bảo đảm an ninh con người của phạm nhân ở Việt Nam trong bối cảnh mới.
2 Hoàn thiện pháp luật về bảo vệ quyền riêng tư của trẻ em ở Việt Nam trong thế giới siêu kết nối / Tô Văn Hòa // Luật học .- 2024 .- Số ĐB .- Tr. 15-27 .- 340
Trẻ em là nhóm đối tượng dễ bị tổn thương, trong phạm vi kết nối của Internet vạn vật (“loT”), chủng dễ bị xâm phạm quyền riêng tư hơn bao giờ hết. Mặc dù pháp luật Việt Nam đã có những quy định trong việc bảo vệ quyền riêng tư của trẻ em trước sự phát triển mạnh mẽ của loT nhưng quyền riêng tư của trẻ em vẫn liên tục bị xâm hại trên môi trường mạng, để lại những hậu q lả đảng tiếc cho chính các em, gia đình và xã hội. Bài viết phân tích, làm rõ bản chất của loT và tương tác của trẻ em với loT trong đời sống hằng ngày, cách thức lợi dụng loT để thu thập và xử lí liệu của trẻ em, cũng như những rủi ro mà trẻ em gặp phải khi quyền riêng tư bị xâm phạm; phân tích quy định của pháp luật, chỉ ra những hạn chế, vướng mắc của pháp luật Việt Nam hiện hành trong việc bảo vệ quyền riêng tư của trẻ em trong thế giới siêu kết nối; đề xuất một số giải pháp hoàn thiện pháp luật và tăng cường áp dụng pháp luật Việt Nam về bảo vệ quyền riêng tư của trẻ em trong thế giới siêu kết nối.
3 Vai trò của Liên hợp quốc trong bảo đảm, thúc đẩy và phát triển các quyền cơ bản của con người / Nguyễn Thị Hồng Yến // Luật học .- 2024 .- Số ĐB .- Tr. 144-160 .- 340
Trong suốt 79 năm tồn tại và phát triển (từ năm 1945), Liên hợp quốc đã có những đóng góp quan trọng trong việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế. Riêng đối với lĩnh vực quyền con người, Liên hợp quốc đã có những dấu ấn nổi bật khi không ngừng nỗ lực xây dựng và hoàn thiện các công cụ quốc tế cũng như các thiết chế nhằm đảm bảo quyền con người trên phạm vi toàn cầu. Nhằm làm rõ hơn vai trò của Liên hợp quốc trong lĩnh vực này, bài viết phân tích vai trò của Liên hợp quốc trong xây dựng và phát triển các tiêu chuẩn chung về quyền con người; xây dựng cơ chế giám sát thực hiện nghĩa vụ của các quốc gia thành viên; thiết lập các cơ chế truy cứu trách nhiệm pháp lí đối với chủ thể vi phạm quyền con người; thực hiện các hoạt động hợp tác và hỗ trợ các quốc gia thành viên thực hiện nghĩa vụ bảo đảm và thúc đẩy quyền con người.
4 Bảo đảm quyền sử dụng đất của đồng bào dân tộc thiểu số tại khu vực Tây Nguyên / Nguyễn Trịnh Ngọc Linh // Luật học .- 2024 .- Số ĐB .- Tr. 111-123 .- 340
Đất đai là tài nguyên quỷ giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt và có ý nghĩa lớn đối với người dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số, những người sinh kế chủ yếu dựa vào đất. Việc sử dụng đất của đồng bào dân tộc thiểu số tại khu vực Tây Nguyên mặc dù đã được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm ban hành các chính sách nhằm phân bố đất đai, hạn chế trường hợp thiếu đất ở, đất sản xuất nhưng thực tế vẫn còn nhiều vấn đề bất cập, nhạy cảm trong quản lí và sử dụng đất. Bài viết phân tích thực trạng và đưa ra một số giải pháp góp phần bảo đảm quyền sử dụng đất của đồng bào dân tộc thiểu số tại khu vực Tây Nguyên.
5 Phát triển luật học dùng cho mạng nơ ron tế bào bậc cao và khả năng ứng dụng trong xử lý ảnh / Dương Đức Anh, Nguyễn Quang Hoan, Nguyễn Hồng Vũ // Luật học .- 2025 .- Số 07 .- Tr. 172 - 180 .- 340
Mục đích của bài viết này là cải tiến một thuật toán học, được phát triển từ thuật toán học Perceptron hồi quy và thuật toán nhận dạng mẫu (dành cho Mạng nơ ron tế bào bậc cao). Phương pháp nghiên cứu của chúng tôi là phát triển lý thuyết học trong mạng nơ ron tế bào bậc cao và thử nghiệm các thuật toán. Kết quả nghiên cứu là hai thuật toán được cải tiến và bộ trọng số, ảnh xử lý được bằng hai thuật toán đó. Tập hợp các trọng số thu được từ thuật toán đã phát triển (tên là Thuật toán học Perceptron hồi quy bậc hai: SORPLA) có thể được sử dụng làm bộ lọc hoặc hạt nhân cho các vấn đề trong xử lý ảnh. Kết luận của bài báo như sau: Thứ nhất, sửa đổi thuật toán RPLA, bổ sung các mẫu bậc cao A và các mẫu bậc cao B; Thứ hai, cải thiện thuật toán xử lý hình ảnh PyCNN. Ngoài ra, bài báo cũng đề xuất khả năng ứng dụng của SORPLA trong phát hiện biên ảnh bằng cách sử dụng tập các trọng số thu được từ thuật toán đã phát triển cho Mạng nơ ron tế bào bậc cao.
6 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn phần mềm kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam / Vũ Quang Hưng, Nguyễn Vũ Việt // Nghiên cứu khoa học kiểm toán .- 2025 .- Số 292 .- Tr. 30 - 33 .- 657
Phần mềm kế toán (PMKT) là một công cụ thiết yếu hỗ trợ doanh nghiệp trong công tác kế toán và quản trị tài chính. Việc lựa chọn và ứng dụng PMKT tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNN&V) chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố công nghệ, tổ chức và môi trường. Bài viết này nghiên cứu tác động của các nhân tố như chi phí, tính năng, uy tín nhà cung cấp, hỗ trợ kỹ thuật, bảo mật và tuân thủ pháp lý đến quyết định lựa chọn PMKT của DNN&V tại Việt Nam. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất mô hình lý thuyết kết hợp TAM, UTAUT2 và ISS cùng các giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm trong thực tiễn.
7 Hoạt động tín dụng tiêu dùng tại Việt Nam / Trần Thị Thu Hường // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 292 .- Tr. 44 - 47 .- 332.024
Hoạt động tín dụng tiêu dùng giữ vai trò quan trọng, không chỉ giúp người dân có điều kiện để cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống mà hoạt động tín dụng này còn có những đóng góp nhất định đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội. Bài nghiên cứu nhằm tìm hiểu bản chất của tín dụng tiêu dùng, đặc điểm của tín dụng tiêu dùng và thực trạng hoạt động của các tổ chức cho vay chính thức cung ứng hoạt động tín dụng tiêu dùng, từ đó đưa ra các giải pháp phát triển hoạt động tín dụng tiêu dùng tại Việt Nam hiện nay.
8 Phân tích “Mô hình ba tuyến” trong quản trị rủi ro và kiểm soát nội bộ / Trần Thị Như Quỳnh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 292 .- Tr. 52 - 55 .- 657
Mô hình ba tuyến được Viện Kiểm toán nội bộ Hoa Kỳ xây dựng dựa trên nền tảng mô hình ba tuyến phòng thủ. Mô hình này có những thay đổi so với mô hình trước đây để phù hợp với một nền tảng quản trị hiện đại và có thể linh động mở rộng khả năng áp dụng cho tất cả các tổ chức. Cụ thể là, mô hình mới không sử dụng từ “phòng thủ”, vì phòng thủ không phải là vai trò trọng tâm của mô hình quản trị rủi ro mà thay bằng “tư vấn” - đón đầu cơ hội từ rủi ro. Tư vấn cũng là chức năng bắt buộc của kiểm toán nội bộ, thể hiện sự khác biệt với kiểm toán độc lập. Nên mô hình mới nhấn mạnh kiểm toán nội bộ là một phần không thể thiếu của quản trị. Kiểm toán nội bộ tạo giá trị, độ tin cậy và khách quan nhờ tính độc lập của kiểm toán nội bộ. Vai trò của từng “tuyến” trong mô hình mới cũng có sự thay đổi, các tuyến hoạt động không theo thứ tự, các hoạt động diễn ra một cách đồng thời, thậm chí giữa các tuyến có thể “vượt tuyến”. Mô hình mới cho phép nhiều tuyến báo cáo giữa Ban điều hành và Ban Quản trị theo yêu cầu thực tế.
9 Chính sách tiền tệ và khả năng sinh lời : thực nghiệm từ ngân hàng thương mại niêm yết ở Việt Nam / Nguyễn Hữu Tân // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 292 .- Tr. 60 - 63 .- 332.4
Bài viết xem xét tác động của chính sách tiền tệ đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết tại Việt Nam trong giai đoạn 2015 - 2024. Nghiên cứu sử dụng mô hình kinh tế lượng nhằm phân tích tác động của các công cụ chính sách tiền tệ như lãi suất tái cấp vốn (SBVR) và cung tiền (M2) đến các chỉ số sinh lời cơ bản như Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE). Kết quả nghiên cứu cho thấy chính sách tiền tệ thắt chặt giúp tăng khả năng sinh lời, trong khi chính sách mở rộng có xu hướng ngược lại. Từ đó, nghiên cứu đề xuất các giải pháp chính sách nhằm tối ưu hóa hiệu quả của chính sách tiền tệ và nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại niêm yết ở Việt Nam.
10 Tác động của quản trị đến ổn định tài chính của các ngân hàng thương mại : vai trò của quản trị quốc gia / Lê Đình Hạc, Nguyễn Thị Thanh Hoa, Nguyễn Văn Chiến // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 292 .- Tr. 67 - 70 .- 332.024
Nghiên cứu này tập trung phân tích tác động của quản trị ngân hàng và quản trị quốc gia đến ổn định tài chính của các ngân hàng thương mại, đồng thời kiểm định vai trò điều tiết của quản trị quốc gia. Sử dụng dữ liệu từ 26 ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2008-2023, nhóm tác giả áp dụng phương pháp System Generalized Method of Moments (SGMM) để xử lý vấn đề nội sinh và hiệu ứng động trong mô hình. Kết quả nhằm nhấn mạnh vai trò quan trọng của quản trị quốc gia trong việc định hình hiệu quả của quản trị ngân hàng. Hàm ý chính sách đề xuất rằng các nhà hoạch định chính sách nên tăng cường khung quản trị quốc gia, đặc biệt về minh bạch pháp lý và chống tham nhũng, trong khi các ngân hàng cần thúc đẩy đa dạng hội đồng quản trị và hạn chế kiêm nhiệm CEO để nâng cao ổn định tài chính, đặc biệt trong bối cảnh quản trị yếu.