CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Đặc điểm của phó từ phản vấn tiếng Hán 何必 (trong tương quan với tiếng Việt) / Nguyễn Thị Thu Thủy // .- 2024 .- Số 8(357) .- Tr. 111-115 .- 495.1
Phó từ ngữ khí biểu thị phản vấn 何必 hà tất là một trong những phó từ phản vấn thuộc tiểu loại 何 X được sử dụng với tần số khá cao. Tiếng Việt đã tiếp thu phó từ này dưới dạng phiên âm Hán Việt hà tất, tồn tại song song với sao cứ phải, làm phong phú cách biểu đạt của tiếng Việt. Trong bài viết này, chúng tôi tập trung phân tích ngữ nghĩa của phó từ 何必 hà tất, từ đó liên hệ với các cách biểu đạt tương ứng trong tiếng Việt, nhằm góp một tài liệu tham khảo cho công tác dạy học tiếng Hán ở Việt Nam.
2 Biểu thức rào đón trong hành vi ngôn ngữ phàn nàn và sự kiện lời nói phàn nàn / Đào Thị Thanh Huyền // .- 2024 .- Số 8(357) .- Tr. 15-22 .- 400
Hành vi ngôn ngữ phàn nàn (complain) vốn tiềm tàng nhiều khả năng đe dọa thể diện của đối phương, chính vì thế, các biểu thức rào đón (hedges) được người nói sử dụng như một phương tiện biểu đạt cần thiết để bảo đảm tính lịch sự trong quá trình giao tiếp với đối phương. Thông qua khảo sát, chúng tôi đã chỉ ra bốn biểu thức rào đón được sử dụng nhiều trong hành vi ngôn ngữ phàn nàn và sự kiện lời nói phàn nàn là các kiểu tiền dẫn nhập, yếu tố bù đắp, yếu tố “ngọt hóa” và biện pháp “tháo ngòi nổ”.
3 Những lỗi ngôn ngữ của google translate khi dịch văn bản từ tiếng anh sang tiếng Việt / Phan Thị Ngọc Lệ // .- 2024 .- Số 8(357) .- Tr. 49-56 .- 420
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm tìm ra những lỗi ngôn ngữ cơ bản của Google Translate khi dịch văn bản từ tiếng Anh sang tiếng Việt. Để đạt được mục đích nghiên cứu, tôi sử dụng phương pháp tổng hợp và phân tích lỗi trên các văn bản dịch của Google Translate từ bài tập nhóm của hai lớp biên dịch Anh-Việt cơ bản tôi được phân công trực tiếp giảng dạy tại Đại học Quốc gia Hà Nội. Kết quả cho thấy các nhóm lỗi chính của Google Translate bao gồm lỗi ngữ nghĩa, lỗi từ vựng, và lỗi ngữ pháp. Tôi hi vọng rằng nghiên cứu này sẽ cho giáo viên và người học thấy được những hạn chế của Google Translate, từ đó có những phương pháp giảng dạy và học tập phù hợp trong môn dịch thuật và tiếng Anh.
4 Ẩn dụ ý niệm trong biểu thức thực hiện hành động ngôn ngữ khen qua ngữ liệu truyện thiếu nhi Tiếng Việt / Nguyễn Đình Hưng // .- 2026 .- Số 7(384) .- Tr. 49-56 .- 400
Bài viết vận dụng khung lí thuyết của ngôn ngữ học tri nhận để khảo sát các mô hình ẩn dụ ý niệm được sử dụng trong những biểu thức thực hiện hành động ngôn ngữ khen qua ngữ liệu truyện thiếu nhi tiếng Việt. Từ nguồn ngữ liệu gồm 264 trường hợp lời khen được thu thập từ một số tác phẩm văn học thiếu nhi Việt Nam, nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích định tính kết hợp thống kê mô tả và quy trình nhận diện ẩn dụ MIP. Bài viết góp phần bổ sung cứ liệu cho ngôn ngữ học tri nhận và cung cấp góc nhìn thực tiễn cho công tác giáo dục, giảng dạy, sáng tác và biên tập truyện thiếu nhi.
5 Vận dụng lí thuyết cấu trúc nghĩa phi tuyến tính vào xây dựng cấu trúc vi mô của từ điển thuật ngữ / Nguyễn Đức Tồn // .- 2026 .- Số 7(384) .- Tr. 3-12 .- 400
Nghiên cứu nghĩa và cấu trúc nghĩa của thuật ngữ khoa học, từ đó đề xuất cách tổ chức định nghĩa và xây dựng cấu trúc vi mô của mục từ trong từ điển thuật ngữ. Trên cơ sở phân biệt giữa nghĩa, sự hiểu nghĩa và lời định nghĩa, bài viết khẳng định rằng nghĩa của thuật ngữ là một cấu trúc nghĩa vị có tổ chức theo quan hệ phân cấp gồm thành tố hạt nhân, thành tố trung tâm và thành tố ngoại vi. Các nghĩa vị trung tâm phản ánh đặc trưng bản chất của khái niệm khoa học và giữ vai trò khu biệt, trong khi các nghĩa vị ngoại vi có chức năng bổ sung, cụ thể hóa nội hàm khái niệm.
6 Tìm hiểu việc sử dụng tiếng Việt trong một số sản phẩm truyền thông ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp / Võ Thanh Hà, Bùi Thanh Thủy, Đoàn Thị Thúy Hạnh, Xuân Thị Nguyệt Hà // .- 2026 .- Số 7(384) .- Tr. 38-48 .- 400
Phân tích việc sử dụng tiếng Việt trong một số sản phẩm truyền thông ở Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số hiện nay. Mục tiêu là đánh giá mức độ tuân thủ chuẩn mực ngôn ngữ và hiệu quả truyền đạt, từ đó đề xuất hàm ý cho quản lí nhà nước. Qua đó góp phần hoàn thiện chính sách ngôn ngữ, nâng cao chất lượng truyền thông và hiệu quả quản lí trong bối cảnh hiện đại.
7 Vận dụng quan điểm dị thanh vào phân tích nghĩa tình thái của câu đặc biệt Tiếng Việt / Trịnh Quỳnh Đông Nghi // .- 2026 .- Số 7(384) .- Tr. 13-21 .- 400
Bài báo tập trung vận dụng quan điểm dị thanh - một hệ hình lí thuyết bắt nguồn từ Mikhail Bakhtin và được P.P.R. White phát triển chuyên sâu trong nghiên cứu tình thái - để phân tích bình diện nghĩa tình thái của câu đặc biệt trong tiếng Việt. Trên cơ sở tổng quan các khuynh hướng tiếp cận câu đặc biệt (ngữ pháp truyền thống, ngữ pháp chức năng, cú pháp nòng cốt đơn phần) và hệ thống hóa các phương tiện biểu thị tình thái (ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng), tác giả tiến hành khảo sát và phân lập các kiểu câu đặc biệt trên văn bản thành hai nhóm: đơn thanh và dị thanh. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, đối với một ngôn ngữ đơn lập như tiếng Việt, các chỉ báo từ vựng đóng vai trò chủ đạo định hình tính dị thanh.
8 Ẩn dụ cấu trúc “tài chính là thể thao”trong diễn ngôn tài chính Tiếng Anh đối chiếu với Tiếng Việt / Hoàng Văn Thắng // .- 2026 .- Số 7(384) .- Tr. 96-106 .- 400
Khảo sát và phân tích ẩn dụ cấu trúc được cho là phổ biến trong diễn ngôn tài chính có miền nguồn Thể thao trên cơ sở đối chiếu giữa tiếng Anh và tiếng Việt. Qua nghiên cứu này, bài viết không chỉ nhấn mạnh vai trò trung tâm của ẩn dụ như một công cụ tri nhận và diễn ngôn, mà còn làm rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa ngôn ngữ, văn hóa và tư duy trong việc kiến tạo nhận thức về tài chính.
9 Quá trình quan hệ trong diễn ngôn đánh giá nhà hàng tiếng Anh và tiếng Việt: Nghiên cứu đối chiếu theo đường hướng ngôn ngữ học chức năng hệ thống / Lê Hoài Thu // .- 2026 .- Số 7(384) .- Tr. 57-67 .- 420
Nghiên cứu tiến hành đối chiếu quá trình Quan hệ trong diễn ngôn đánh giá nhà hàng giữa tiếng Anh và tiếng Việt dựa trên lí thuyết Ngôn ngữ học chức năng hệ thống. Phân tích định lượng và định tính với 2.642 cú tiếng Anh và 2.108 cú tiếng Việt trên trang đánh giá nhà hàng TripAdvisor của Việt Nam và Mỹ cho thấy quá trình Quan hệ chiếm tỉ lệ lớn ở cả hai ngôn ngữ,
10 So sánh đối chiếu đặc điểm ngữ pháp và cấu trúc diễn ngôn văn bản tư pháp giữa tiếng Việt và tiếng Hàn (qua khảo sát bản án và quyết định của Tòa án) / Hoàng Thị Hải Anh, Đỗ Phương Lâm // .- 2026 .- Số 7(384) .- Tr. 78-86 .- 495.7
Phân tích đối chiếu đặc điểm ngữ pháp và cấu trúc diễn ngôn của văn bản tư pháp trong tiếng Việt và tiếng Hàn, tập trung vào hệ thống bản án và quyết định của Tòa án hai nước trong giai đoạn 2021-2026. Trên cơ sở ngữ liệu khảo sát gồm 50 bản án thuộc ba loại hình hình sự, dân sự và hành chính, bài báo lần lượt phân tích sự tương đồng và khác biệt ở hai cấp độ: cú pháp, ngữ pháp (trật tự từ, cấu trúc câu phức, thể thụ động, hệ thống liên kết mệnh đề) và phong cách chức năng, khuôn mẫu diễn ngôn (cấu trúc văn bản, trình tự lập luận pháp lí, hệ thống kính ngữ).