CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Một số kiểu lập luận trong văn bản khoa học (Trên ngữ liệu tạp chí Khoa học & Công nghệ) / Trần Thị Khương Liên // .- 2025 .- Số 5(367) .- Tr. 56-63 .- 400
Bài viết tiến hành khảo sát một số kiểu lập luận phổ biến trên nguồn ngữ liệu Tạp chí “Khoa học & Công nghệ” (Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp), qua đó góp phần làm rõ đặc điểm của cấu trúc lập luận trong văn bản khoa học nói chung.
2 Rào cản trong phát triển dịch vụ logistics xanh tại các doanh nghiệp bưu chính / Dương Hữu Tuyến, Nguyễn Đăng Quang // Xây dựng .- 2026 .- Số 7 .- Tr. 228-231 .- 658
Nghiên cứu nhằm xác định và đánh giá các rào cản ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ logistics xanh tại các doanh nghiệp bưu chính ở Việt Nam. Dữ liệu được thu thập từ 85 cán bộ quản lý và nhân viên đang làm việc tại các doanh nghiệp bưu chính thông qua khảo sát trong tháng 4/2026.
3 Nghiên cứu biện pháp đảm bảo nguồn nhân lực đường sắt Việt Nam đến năm 2030, định hướng đến năm 2045 đáp ứng nhu cầu xã hội / Trương Minh Hòa // Xây dựng .- 2026 .- Số 7 .- Tr. 240-243 .- 658
Phân tích nhu cầu và đề xuất giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho ngành Đường sắt Việt Nam đến năm 2030, định hướng đến năm 2045 trong bối cảnh hiện đại hóa và chuyển đổi số.
4 Nghiên cứu các rào cản thể chế - pháp lý trong việc thúc đẩy đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông theo định hướng phát thải ròng bằng không tại Việt Nam / Nguyễn Phương Thanh, Lê Trọng Tùng, Nguyễn Lương Hải // Xây dựng .- 2026 .- Số 7 .- Tr. 251-253 .- 363
Phân tích bối cảnh đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông theo định hướng phát thải ròng bằng không tại Việt Nam, đồng thời tập trung nhận diện và phân tích các rào cản thể chế - pháp lý ảnh hưởng đến việc thúc đẩy đầu tư trong lĩnh vực này.
5 Một số mô hình ẩn dụ ý niệm về sự biến động kinh tế thời kỳ hậu đại dịch Covid-19 trong các bài báo của tạp chí The New York Times / Phạm Thị Tuấn // .- 2025 .- Số 5(367) .- Tr. 86-91 .- 400
Nghiên cứu này tìm hiểu về một số mô hình ẩn dụ ý niệm về sự biến động kinh tế được sử dụng trong các bài báo của Tạp chí The New York Times của Mỹ. Nghiên cứu đi sâu tìm hiểu ba mô hình ẩn dụ ý niệm: Kinh tế là con người (economy is a human being); kinh tế là hiện tượng tự nhiên (economy is a natural phenomenon); kinh tế là cỗ máy (economy is a machine).
6 Nghiên cứu các yếu tố rủi ro liên quan đến nhà thầu thi công và cung ứng trong các dự án xây dựng công trình giao thông sử dụng vốn đầu tư công tại Việt Nam / Trần Minh Đức, Nguyễn Lương Hải // Xây dựng .- 2026 .- Số 7 .- Tr. 264-268 .- 624
Nghiên cứu sử dụng phương pháp tổng hợp tài liệu, phân tích nội dung khung pháp lý về xây dựng, đấu thầu, quản lý chất lượng công trình và đối chiếu với thực tiễn triển khai dự án giao thông sử dụng vốn ĐTC tại Việt Nam.
7 Quan điểm của các bên liên quan về những yếu tố ảnh hưởng đến giá dự thầu của dự án xây dựng / Nguyễn Hoài Nghĩa, Trần Thanh Hà, Đỗ Ngọc Luân // Xây dựng .- 2026 .- Số 7 .- Tr. 269-273 .- 624
Nghiên cứu này nhằm phân tích quan điểm của các bên liên quan về các yếu tố ảnh hưởng đến giá dự thầu trong các dự án xây dựng. Dữ liệu được thu thập từ 206 bảng khảo sát hợp lệ của các đối tượng có kinh nghiệm trong hoạt động xây dựng, bao gồm chủ đầu tư, tư vấn quản lý dự án, tư vấn thiết kế và nhà thầu thi công.
8 Phát triển đô thị và các tổ chức xã hội trong giải pháp quy hoạch - xây dựng tại Việt Nam / Lê Kim Thư, Lê Bá Thái Quyền // Xây dựng .- 2026 .- Số 6 .- Tr. 140-143 .- 711
Đề cập đến các tác nhân cơ bản như các tổ chức xã hội, các hình thức tập hợp quần chúng khác và các cá nhân công dân có tác động đến quá trình hoạch định chiến lược phát triển và quản lý đô thị. Trên cơ sở đó, bài báo nêu ra một số vấn đề về phương thức tham gia và các giải pháp nhằm hài hòa lợi ích của các bên tham gia trong quá trình hoạch định, thực thi chiến lược phát triển và quản lý đô thị, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của đô thị.
9 Ứng dụng công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) vào việc thiết kế bài tập tiếng Trung Quốc cho sinh viên / Tạ Thị Ngọc Bích // .- 2025 .- Số 5(367) .- Tr. 110-117 .- 495.1
Tìm hiểu tiềm năng và thực trạng ứng dụng các công cụ Trí tuệ nhân tạo (AI), đặc biệt là các Mô hình ngôn ngữ lớn (LLMs) vào việc thiết kế bài tập tiếng Trung Quốc cho sinh viên đang học tại một số trường đại học có đào tạo ngành ngôn ngữ Trung Quốc ở Hà Nội. Từ đó, bài viết đề xuất các giải pháp mang tính hệ thống, bao gồm nâng cao năng lực công nghệ và kĩ năng soạn thảo và tối ưu hoá các câu lệnh cho giảng viên, xây dựng quy trình kiểm định chất lượng bài tập do AI tạo ra, phát triển mô hình kết hợp giữa AI và chuyên môn sư phạm của con người, và khuyến nghị về chính sách hỗ trợ từ nhà trường. Nghiên cứu khẳng định AI là một công cụ hỗ trợ đắc lực, nhưng không thể thay thế hoàn toàn vai trò của người thầy trong việc định hướng và đảm bảo chất lượng giáo dục.
10 Nhận diện đặc điểm và giá trị kiến trúc của nhà vườn truyền thống Huế bằng khung tham chiếu / Nguyễn Song Hoàn Nguyên, Tôn Thất Hiếu Khoa, Nguyễn Ngọc Tùng // Xây dựng .- 2026 .- Số 6 .- Tr. 154-159 .- 720
Nghiên cứu góp phần làm rõ mức độ bảo tồn và biến đổi của các giá trị kiến trúc, đề xuất cơ sở cho việc xây dựng công cụ đánh giá và định hướng bảo tồn thích ứng trong bối cảnh đô thị di sản Huế.