CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Phân tích cấu trúc và tính chất quang của thủy tinh Calcium Fluororoborate và Calcium Fluororoborate Sulphate pha tạp dysprosium / Trần Ngọc // .- 2021 .- Số 05(48) .- Tr. 79-87 .- 530
Trình bày các phân tích phổ hấp thụ, phổ huỳnh quang về cấu trúc mạng của thủy tinh nền borate pha tạp dysprosium, bao gồm: Thủy tinh Calcium fluoroborate (CFB) và Calcium fluoroborate sulphate (CFBS) pha tạp ion Dy3+.
2 Nghiên cứu sự phân bố của nguyên tử antimony trong màng Ge/Gi đồng pha tạp Sb và P sử dụng kỹ thuật chụp cắt lớp đầu dò nguyên tử / Lương Thị Kim Phượng, Lương Minh Anh, Nguyễn Thị Dung, Trịnh Thị Huyền // .- 2021 .- Số 05(48) .- Tr. 63-69 .- 530
Sự phân bố của các nguyên tử P và Sb pha tạp trong màng Ge được tập trung khảo sát theo điều kiện xử lý nhiệt. Màng Ge được lắng đọng trên đế Si (100) bằng phương pháp epitaxy chùm phân tử MBE (Molecular Beam Epitaxy). Phép đo phổ nhiễu xạ điện tử phản xạ năng lượng cao RHEED (Reflection High Energy Electron Diffraction) và ảnh kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM) được dùng để đánh giá chất lượng bề mặt của mẫu cũng như chất lượng tinh thể của màng Ge.
3 Nghĩa vụ cung cấp thông tin của người sử dụng lao động khi giao kết hợp đồng lao động : một số vấn đề đặt ra và hướng hoàn thiện / Lê Thảo Nguyên // .- 2021 .- Số 04(47) .- Tr. 65-75 .- 340
Phân tích một số bất cập trong quy định về nghĩa vụ cung cấp thông tin của người sử dụng lao động khi giao kết hợp đồng lao động và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện pháp luật trong thời gian tới.
4 Kỹ thuật sản xuất nón lá của làng nghề truyền thống thôn La Hà (Quảng Bình) / Hoàng Văn Thái, Lê Thị Ngọc Cầm // .- 2021 .- Số 04(47) .- Tr. 76-83 .- 910
Nghiên cứu tìm hiểu, hệ thống hoá và mô phỏng tất cả các công đoạn trong kỹ thuật sản xuất nón lá của làng nghề sản xuất nón truyền thống La Hà như kỹ thuật sơ chế nguyên liệu, kỹ thuật làm khung - vành, kỹ thuật chằm nón... Với cách tiếp cận về kỹ thuật làm nón một cách cụ thể, nghiên cứu này là nền tảng để chúng tôi tiếp tục tìm hiểu về kỹ thuật của các nghề truyền thống của dân tộc Việt Nam.
5 Nhận diện chủ thể thẩm mĩ Tản Đà trong vị thế của một văn sĩ chuyên nghiệp / Lê Thanh Sơn // .- 2021 .- Số 04(47) .- Tr. 109-116 .- 810
Trong khoảng hai mươi năm đầu của thế kỉ XX, sinh quyển văn hóa An Nam chứng kiến những bước ngoặt mang tính lịch sử. Giữa buổi giao thời văn hóa Á - Âu, tầng lớp nhà Nho mất dần vị thế xã hội và kéo theo những chuyển biến quan trọng trong xu hướng tiếp nhận văn chương của độc giả. Thích nghi nhanh chóng cùng những đổi thay đó, Tản Đà, từ một nhà Nho tài tử đã chuyển sang nghiệp sáng tác văn chương như một kĩ nghệ. Với những thành công vượt bậc trong văn nghiệp của mình, Tản Đà đã từng bước xác lập vị thế xã hội cho tầng lớp văn sĩ chuyên nghiệp và có nhiều đóng góp quan trọng trong tiến trình hiện đại hóa văn học.
6 Đánh giá thực trạng vi phạm chất lượng thuốc tại Việt Nam năm 2019 / Võ Thị Bích Liên, Nguyễn Thị Mai Diệu // .- 2021 .- Số 04(47) .- Tr. 117-124 .- 615
Nghiên cứu mô tả cắt ngang qua hồi cứu số liệu các trường hợp vi phạm chất lượng thuốc tại Việt Nam năm 2019 với mục tiêu “Đánh giá thực trạng vi phạm chất lượng thuốc tại Việt Nam năm 2019”. Năm 2019 có 135 thuốc vi phạm chất lượng gồm: 117 thuốc hóa dược, sinh phẩm và 18 vị thuốc cổ truyền, dược liệu đều là nguyên liệu làm thuốc. Thuốc dùng đường uống vi phạm chiếm tỷ lệ cao nhất. Có 16 quốc gia với 99 lượt doanh nghiệp có thuốc vi phạm chất lượng, Việt Nam là nước có số lượt doanh nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất, tiếp theo là Ấn Độ, Hàn Quốc và Trung Quốc.
7 Đề xuất giải pháp thu hút khách du lịch Âu - Mỹ đến Đà Nẵng sau dịch COVID-19 / Vũ Thị Lành, Nguyễn Văn Khuy, Nguyễn Thị Tuyết, Trần Thị Vân Anh // .- 2021 .- Số 03(46) .- Tr. 119-129 .- 910
Đánh giá các lý thuyết liên quan đến động lực của khách hàng để thấy rõ lực đẩy (push factors) và lực kéo (pull factors) với đối tượng khách phương Tây. Đề cao nghiên cứu các nhân tố như tự khám phá (self-exploration), uy tín (prestige) và tự khẳng định giá trị bản thân (self-value expression).
8 Kinh nghiệm một số nước châu Á về phát triển du lịch làng nghề và gợi ý cho Việt Nam / Nguyễn Quang Vũ, Trần Thị Tú Nhi // .- 2021 .- Số 03(46) .- Tr. 130-136 .- 910
Phân tích những chính sách và các mô hình phát triển du lịch làng nghề tại một số nước Châu Á, bài viết đề xuất một số giải pháp thúc đẩy phát triển du lịch làng nghề tại Việt Nam trong bối cảnh hiện nay, góp phần nâng cao hiệu quả khai thác hoạt động du lịch và bảo tồn những giá trị truyền thống của nước nhà.
9 Khảo sát trình trạng dây thần kinh mặt che khuất đế xương bàn đạp trên CT scan ứng dụng trong phẫu thuật điều trị xốp xơ tai / Lê Quang, Huỳnh Lê Hoàng Kim, Dương Thanh Hồng, Nguyễn Thanh Tùng // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 280 - 284 .- 610
Xốp xơ tai là bệnh lý do rối loạn chuyển hóa xương mê nhĩ, gây cố định xương bàn đạp và dẫn đến giảm thính lực, với điều trị chủ yếu là phẫu thuật thay thế xương bàn đạp. Một trong những biến chứng quan trọng là liệt mặt do nguy cơ thần kinh mặt nằm bất thường, và có thể được phát hiện trước mổ nhờ chụp CT scan xương thái dương. Mục tiêu: Xác định tỉ lệ và đặc điểm hình ảnh học của tình trạng dây thần kinh mặt che khuất đế xương bàn đạp trên CT scan xương thái dương. Phương pháp: nghiên cứu mô tả thực hiện trên 70 bệnh nhân được phẫu thuật điều trị xốp xơ tai tại bệnh viện Tai Mũi Họng thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian khảo sát. Kết quả: Trong 70 tai được phẫu thuật, có 17 trường hợp (24,3%) dây thần kinh mặt che khuất một phần đế xương bàn đạp. Các chỉ số đo khoảng cách từ dây thần kinh mặt đến cành trước (dAC), chỏm (dS) và cành sau xương bàn đạp (dPC) ở nhóm có che khuất đều nhỏ hơn có ý nghĩa so với nhóm không che khuất (p < 0,05). Trong phân tích hồi quy logistic, dPC là yếu tố dự báo mạnh nhất tình trạng che khuất, với AUC = 0,834, độ nhạy 76,5% và độ đặc hiệu 83,0%. Không ghi nhận trường hợp nào liệt mặt sau mổ. Kết luận: Dây thần kinh mặt che khuất đế xương bàn đạp là yếu tố giải phẫu quan trọng trong phẫu thuật xốp xơ tai. Khoảng cách dPC là chỉ số dự báo đáng tin cậy trên CT Scan, giúp phẫu thuật viên nhận diện trước phẫu thuật và giảm nguy cơ biến chứng.
10 Đánh giá hiệu quả lọc máu liên tục trong điều trị suy đa tạng do sốc nhiễm khuẩn tại khoa Hồi sức Tích cực Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh / Lê Văn Dũng, Nguyễn Viết Hải, Trần Thanh Uyên // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 272 - 276 .- 610
Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá hiệu quả lọc máu liên tục trong điều trị suy đa tạng do sốc nhiễm khuẩn. Đối tượng: 46 bệnh nhân được chẩn đoán suy đa tạng do sốc nhiễm khuẩn được lọc máu liên tục tại khoa HSTC bệnh viện đa khoa Hà Tĩnh từ tháng 10 năm 2021 đến tháng 9 năm 2024. Kết quả: Tuổi trung bình: 66,1 ± 15,9. Tiền sử bệnh tim mạch 37%, COPD 30,4%. Đường vào hô hấp 54,6%, tiêu hoá 30,4%. Trước LMLT: APACHE II 25,3 ± 3,4 điểm, SOFA 11,15 ± 2 điểm, số tạng suy 2,4 ± 0,4 tạng; tỷ lệ suy 2 tạng 58,7%, suy 3 tạng 41,3%. Sau LMLT số tạng suy ở nhóm sống giảm từ 2,2 ± 0,41 xuống 0,8 ± 0,74 (p< 0,05), nhóm tử vong giảm từ 2,58 ± 0,5 xuống 2,31 ± 0,67 (p > 0,05). Điểm SOFA ở nhóm sống giảm từ 11,1 ± 1,7 điểm xuống 6,15 ± 2,1 điểm (p < 0,05), nhóm tử vong từ 11.19  1,5 điểm xuống 10,31  2,2 điểm (p> 0,05). Mạch từ 119 ± 27 lần/phút giảm xuống 90 ± 16 lần/phút nhóm sống, tăng từ 100 ± 21 lần/phút lên 115 ± 18 lần/phút ở nhóm tử vong. Nước tiểu nhóm sống từ 190 ± 198 ml/24h lên 990 ± 382 ml/24h, nhóm tử vong là từ 192,3 ± 224 ml/24h lên 807 ± 314 ml/24h. pH máu: 6,15 ± 2,1 lên 7,22 ± 0,17 ở nhóm sống; 7,12 ± 0,1 lên 7,2 ± 0,1 nhóm tử vong. Lactat giảm 4,8  1,8 xuống 2,1  0,8 ở nhóm sống; giảm từ 6,0 ± 2,7 xuống 3,9 ± 2,1 ở nhóm tử vong. Thời gian thoát sốc 38,95 ± 57,7 giờ; tỷ lệ thoát sốc 48,8%; tỷ lệ tử vong là 52,2%. LMLT trước 24 giờ tỷ lệ sống 57,1%; LMLT sau 24 giờ tử vong 100%; 39,1% lọc máu 1 lần; 39,1% lọc máu 2 lần. Kết luận: Lọc máu liên tục là điều trị quan trọng đem lại hiệu quả cao trong phác đồ điều trị toàn diện suy đa tạng do sốc nhiễm khuẩn.