CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

chủ đề: Nội soi

  • Duyệt theo:
1 Điều trị rò thực quản bằng kỹ thuật hút áp lực âm qua nội soi: Báo cáo loạt ca bệnh / Nguyễn Trung Đức, Đỗ Quang Khánh, Lê Quang Hưng, Nguyễn Thị Thanh Tâm, Lê Tuấn Anh, Hà Lương Duy Khánh, Nguyễn Đức Anh, Đào Việt Hằng // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 264-270 .- 610

Nghiên cứu hồi cứu mô tả loạt ca bệnh, đánh giá độ an toàn và kết quả bước đầu điều trị rò thực quản bằng kỹ thuật hút áp lực âm qua nội soi. Tổng 11 trường hợp rò thực quản được điều trị bằng kỹ thuật hút áp lực âm qua nội soi (EVAC) tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội (08/2023 - 03/2026). Tuổi trung vị là 61 tuổi (khoảng tứ phân vị 40 – 67,5 tuổi), tỷ lệ nam/nữ là 8/3. Rò miệng nối chiếm 36,4%, rò sau can thiệp 45,4% và rò tự phát 18,2%. Thời gian trung vị từ khi phẫu thuật đến khi chẩn đoán rò là 7 ngày; từ khi chẩn đoán rò đến khi đặt E-VAC là 7 ngày. Thời gian điều trị EVAC trung vị là 17 ngày với số lần thay EVAC trung vị 2 lần. Tỷ lệ đóng rò hoàn toàn đạt 72,7%. Thời gian nằm viện trung vị là 27 ngày (20 – 88 ngày). Kỹ thuật hút áp lực âm qua nội soi là phương pháp ít xâm lấn, an toàn và có kết quả tốt trong điều trị rò thực quản.

2 Ảnh hưởng của thở oxy lưu lượng cao, an thần tỉnh lên tần số thở, tần số tim và huyết áp trong đặt nội khí quản tỉnh bằng ống nội soi mềm ở người bệnh áp xe hàm mặt / Nguyễn Ngọc Thạch, Nguyễn Quang Bình, Võ Văn Hiển, Nguyễn Đăng Thứ, Phạm Quốc Khánh, Nguyễn Văn Luân // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 289-299 .- 610

Nghiên cứu nhằm đánh giá ảnh hưởng của thở oxy lưu lượng cao qua ống thông mũi, an thần tỉnh lên tần số thở, tần số tim và huyết áp trong đặt nội khí quản tỉnh bằng ống nội soi mềm ở người bệnh áp xe vùng hàm mặt. Nghiên cứu can thiệp lâm sàng, ngẫu nhiên, có đối chứng ở 102 người bệnh áp xe vùng hàm mặt có khít hàm.

3 Hiệu quả điều trị loét tá tràng có nhiễm helicobacter pylori ở trẻ em bằng phác đồ 4 thuốc có bismuth tại Bệnh viện Nhi Thái Bình / Vũ Thị Thơm, Phí Thị Quỳnh Anh, Nguyễn Thị Việt Hà // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 139 - 143 .- 610

Loét tá tràng là tình trạng tổn thương sâu ở niêm mạctá tràng với đặc điểm mạn tính và hay tái phát. Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị loét tá tràng có nhiễm H. pylori ở trẻ em bằng phác đồ 4 thuốc có Bismuth tại Bệnh viện Nhi Thái Bình. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu mô tả trên 42 trẻ (3–16 tuổi) được chẩn đoán loét tá tràng nhiễm H. pylori bằng test urease và mô bệnh học. Trẻ được điều trị bằng phác đồ 4 thuốc có Bismuth. Hiệu quả được đánh giá bằng tỷ lệ tiệt trừ H. pylori, liền sẹo ổ loét, cải thiện triệu chứng và tác dụng không mong muốn. Kết quả: Tuổi trung bình 11,5 ± 2,1; nam/nữ = 2,5/1. Sau 6 tuần, tiệt trừ H. pylori đạt 81%, lành ổ loét 88,1%, 11,9% chưa khỏi và78,6% bệnh nhân hết đau bụng. Các triệu chứng xuất huyết tiêu hóa, buồn nôn, ợ hơi, khó tiêu đều hết sau điều trị. Tác dụng không mong muốn là mệt mỏi chiếm tỷ lệ thấp, không cần ngừng điều trị. Kết luận: Phác đồ 4 thuốc có Bismuth đạt hiệu quả cao trong tiệt trừ H. pylori và làm lành ổ loét tá tràng ở trẻ em, an toàn và dung nạp tốt, phù hợp triển khai tại Thái Bình.