CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
chủ đề: U tế bào mầm
1 Điều trị u tế bào mầm vùng cùng cụt bằng phương pháp phẫu thuật tại Bệnh viện Nhi Đồng 2 / Hồ Trần Bản, Nguyễn Thị Mỹ Linh, Mai Hoàng Vĩnh Kha, Chu Khánh An, Võ Kim Kha, Trần Quang Minh, Tống Thị Mai Quỳnh, Võ Thị Cẩm Quỳnh, Trần Võ Đức Tân, Lê Sĩ Phong, Vũ Trường Nhân, Huỳnh Thị Vũ Quỳnh // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 221 - 225 .- 610
Đánh giá kết quả điều trị u tế bào mầm vùng cùng cụt bằng phương pháp phẫu thuật. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu mô tả hàng loạt ca ở tất cả bệnh nhi dưới 16 tuổi được chẩn đoán UTBM vùng cùng cụt và được phẫu thuật tại bệnh viện Nhi Đồng 2 từ 01/01/2018 đến 31/12/2024. Kết quả: Từ 34 bệnh nhân thỏa tiêu chí chọn mẫu, tất cả bệnh nhi được cắt trọn u và một phần xương cụt, chủ yếu qua đường ngã dọc sau (91,2%). Vỡ u là biến chứng phẫu thuật thường gặp (23,5%). 2 (5,9%) trường hợp được sinh thiết hạch. Biến chứng nhiễm trùng vết mổ chiếm tỷ lệ nhiều nhất với 9 (26,5%) trường hợp, trong khi 67,6% bệnh nhi không có biến chứng. 1 (2,9%) trường hợp phẫu thuật lần 2 do u tái phát. U giai đoạn I và nguy cơ thấp chiếm 94,1%. 5 (14,7%) bệnh nhi được phẫu thuật kèm hóa trị. Các bệnh nhi phẫu thuật đơn thuần đều đáp ứng hoàn toàn. Nghiên cứu có 1 ca tái phát (2,9%) và không có trường hợp nào tử vong. Kết luận: Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính với tỷ lệ biến chứng và tái phát thấp.
2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng trong chẩn đoán u tế bào mầm vùng cùng cụt tại Bệnh viện Nhi Đồng 2 / Hồ Trần Bản, Nguyễn Thị Mỹ Linh, Mai Hoàng Vĩnh Kha, Chu Khánh An, Võ Kim Kha, Trần Quang Minh, Tống Thị Mai Quỳnh, Võ Thị Cẩm Quỳnh, Trần Võ Đức Tân, Lê Sĩ Phong, Vũ Trường Nhân, Huỳnh Thị Vũ Quỳnh // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 2 .- Tr. 45 - 49 .- 610
Mô tả các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và mô bệnh học ở bệnh nhi mắc u tế bào mầm vùng cùng cụt được phẫu thuật tại bệnh viện Nhi Đồng 2 từ 01/01/2018 đến 31/12/2024. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu mô tả hàng loạt ca ở tất cả bệnh nhi dưới 16 tuổi được chẩn đoán UTBM vùng cùng cụt và được phẫu thuật tại bệnh viện Nhi Đồng 2 từ 01/01/2018 đến 31/12/2024. Kết quả: 34 bệnh nhân thỏa tiêu chí chọn mẫu gồm 23,5% nam và 76,5% nữ, tuổi trung vị 2 tháng. Triệu chứng phổ biến nhất là phát hiện u (94,1%). Kích thước u trung bình trên siêu âm và CT lần lượt là 63,09 mm và 86,52 mm. 38,2% ca tăng AFP và 23,5% ca tăng β-hCG. Tăng AFP đơn thuần là yếu tố dự báo có ý nghĩa thống kê đối với nhóm U ác tính (p < 0,001). U quái trưởng thành chiếm đa số (73,5%). Kết luận: Triệu chứng UTBM vùng cùng cụt chủ yếu là phát hiện u với phần lớn u là dạng hỗn hợp trên hình ảnh học và u quái trưởng thành trên mô bệnh học.





