CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

chủ đề: Viêm thận lupus

  • Duyệt theo:
1 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của viêm thận lupus ở trẻ nam tại Bệnh viện Nhi Trung ương / Nguyễn Thị Huyền Trang, Lương Thị Phượng , Nguyễn Thu Hương // .- 2026 .- Tập 205 - Số 8 .- Tr. 591-598 .- 610

Viêm thận lupus (LN) là biến chứng nặng của lupus ban đỏ hệ thống (SLE). Nam giới mắc viêm thận lupus thường có mức độ hoạt động bệnh mạnh với tổn thương thận nặng. Nghiên cứu mô tả loạt ca bệnh 55 trẻ nam dưới 16 tuổi được chẩn đoán viêm thận lupus điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ tháng 01/2021 đến tháng 01/2026. Tuổi trung bình tại thời điểm chẩn đoán là 11,24 ± 2,17 tuổi. Các biểu hiện ngoài thận thường gặp nhất là ban da (49,1%), sốt kéo dài (47,3%), và gan lách hạch to (45,5%). 60% trẻ có phù, tiểu máu (90,9%), trên 90% trẻ có protein niệu ngưỡng thận hư, trong đó 56,4% hội chứng thận hư. 40% trẻ giảm mức lọc cầu thận dưới 90 ml/phút/1,73m², trong đó 21,8% mức lọc cầu thận dưới 60 ml/phút/1,73m2. ANA dương tính (94,5%), anti-dsDNA dương tính (89,1%), giảm C3 (89,1%) và giảm C4 (87,3%). Điểm SLEDAI trung bình là 21,07 ± 8,15; 92,7% bệnh nhân có mức độ hoạt động bệnh mạnh hoặc rất mạnh. Có 26 trong 55 trẻ được sinh thiết thận, tổn thương mô bệnh học thường gặp nhất là lớp IV (46,2%). Kết luận: Trẻ nam mắc viêm thận lupus thường có mức độ hoạt động bệnh cao, tổn thương thận nặng và ưu thế các thể viêm thận lupus tăng sinh.

2 Tổn thương van tim ở người bệnh viêm thận lupus tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2024 – 2025 / Phạm Khánh Minh, Nguyễn Văn Hùng, Tạ Thị Hương Trang // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 2 .- .- 610

Mô tả tổn thương van tim bằng siêu âm tim Doppler màu trên người bệnh viêm thận lupus và tìm hiểu mối liên quan giữa tổn thương van tim với lâm sàng, cận lâm sàng của nhóm đối tượng này. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 200 người bệnh điều trị tại Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 8/2024 đến tháng 6/2025. Kết quả: Tuổi trung bình của nghiên cứu là: 37.61±17.08, tỷ lệ nữ/nam 85%/15%. Có 83.5% người bệnh có tổn thương van tim. Tổn thương van hai lá gặp nhiều nhất chiếm 77.5%, tổn thương van động mạch chủ gặp 32.5%, tổn thương van ba lá là 17% và tổn thương van động mạch phổi là 1.5%. Giá trị EF trung bình là 61.92 ±7.71%, tăng áp lực động mạch phổi là 42.5%. Có 40.5% người bệnh bị tràn dịch màng tim. Tuổi, giới tính, mức độ hoạt động bệnh SLEDAI, hội chứng thận hư không có sự khác biệt ở nhóm có tổn thương van tim và không có tổn thương van tim. Người bệnh có mức lọc cầu thận < 60 ml/ph/1.73m2 có nguy cơ tổn thương van tim gấp 3.3 lần so với nhóm có mức lọc cầu thận ≥ 60 ml/ph/1.73 m2 (OR = 3.30; 95%Cl: 1.50– 7.26; p = 0.003). Người bệnh thiếu máu có nguy cơ tổn thương van tim cao gấp 4.45 lần so với không thiếu máu (OR = 4.451; 95%Cl = 1.893 – 10.467; p = 0.001). Kết luận: Trong viêm thận lupus, tuổi, giới tính, mức độ hoạt động bệnh SLEDAI, hội chứng thận hư không có sự khác biệt ở nhóm có tổn thương van tim và không có tổn thương van tim. Trong khi đó, giảm mức lọc cầu thận và tình trạng thiếu máu có liên quan có ý nghĩa thống kê với tổn thương van tim.