CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
chủ đề: Giáo dục sức khỏe
1 Kết quả hướng dẫn sử dụng bình xịt định liều có buồng đệm bằng video cho người chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi mắc hen phế quản / Dương Thị Thuý, Lê Nguyễn Thanh Nhàn, Trần Thuỵ Khánh Linh // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 117 - 123 .- 610
So sánh kiến thức và thực hành của NCS trước và sau một tháng tham gia chương trình hướng dẫn qua video về sử dụng BXĐLBĐ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu lượng giá trước sau trên NCS trẻ HPQ dưới 5 tuổi đến khám tại phòng khám hen - Bệnh viện Nhi đồng 2 từ 11/2024 đến 05/2025, thỏa các tiêu chí chọn mẫu và đồng ý tham gia nghiên cứu. Kết quả: Có 80 NCS tham gia, tuổi trung bình 32,5±5,3; đa số là nữ (82,5%) và mẹ của trẻ (78,8%). Trước can thiệp, 47,5% đã từng sử dụng BXĐL-BĐ, chủ yếu được hướng dẫn bởi nhân viên y tế. Sau một tháng, điểm kiến thức trung bình tăng từ 12,3 lên 21,1 (p<0,001), tỷ lệ đạt kiến thức tốt tăng từ 11,3% lên 93,8%. Tỷ lệ thực hành đúng tăng từ 25,0% lên 70,0% (p < 0,001). Kết luận: Hướng dẫn bằng video là phương tiện hiệu quả giúp cải thiện kiến thức và thực hành sử dụng BXĐL-BĐ ở NCS trẻ dưới 5 tuổi mắc HPQ, cần được ứng dụng rộng rãi trong giáo dục sức khỏe.
2 Hiệu quả của giáo dục sức khỏe bằng video cho thân nhân người bệnh có hậu môn nhân tạo tại bệnh viện Chợ Rẫy / Nguyễn Thị Ngọc Điệp, Võ Nguyên Trung, Phùng Thanh Phong // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 3DB2 .- Tr. 230 - 233 .- 610
Đánh giá hiệu quả chương trình giáo dục sức khỏe (GDSK) bằng video đối với kiến thức và thực hành chăm sóc hậu môn nhân tạo (HMNT) của thân nhân người bệnh (TNNB). Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu bán thực nghiệm được thực hiện trên 67 thân nhân người bệnh có hậu môn nhân tạo sau phẫu thuật, điều trị tại Khoa Ngoại tiêu hóa, Bệnh viện Chợ Rẫy, từ tháng 09/2024 đến tháng 06/2025. Điểm kiến thức, thực hành được đánh giá trước, ngay sau và 2 tuần sau can thiệp thông qua bảng câu hỏi tự điền và bảng kiểm chăm sóc HMNT. Tần suất, tỷ lệ phần trăm, trung bình, độ lệch chuẩn, phép kiểm McNemar's chi2 được sử dụng với phần mềm Stata 17.0 được sử dụng nhằm mô tả, đánh giá tỷ lệ kiến thức đúng, thực hành đúng về chăm sóc HMNT của người bệnh. Kết quả nghiên cứu: Nghiên cứu đã chỉ ra sự thiếu hụt kiến thức của TNNB về HMNT, cách chăm sóc, theo dõi và xử lý biến chứng, dinh dưỡng. Tỷ lệ TNNB có kiến thức tốt về HMNT trước can thiệp là 1,5%; sau can thiệp là 85,1%. Tỷ lệ TNNB thực hành tốt về chăm sóc HMNT ngay sau can thiệp là 25,4%; sau can thiệp 2 tuần là 98,5%. Sự thay đổi trung bình tổng điểm kiến thức sau can thiệp là 15,9 ± 2,08 cao hơn so trước can thiệp là 5,8 ± 2,87. Sự thay đổi về trung bình tổng điểm thực hành sau can thiệp 2 tuần là 16,0 ±1,22 cao hơn so với ngay sau can thiệp là 12,3 ±1,95. Kết luận: GDSK bằng video cải thiện rõ rệt kiến thức và thực hành chăm sóc HMNT của TNNB, là phương tiện khả thi và hiệu quả trong điều kiện lâm sàng. Việc đánh giá hiệu quả chương trình GDSK bằng video giúp góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc hậu phẫu và cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh có HMNT.





