CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
chủ đề: Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành
1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua món ăn qua mạng của khách hàng tại thành phố Đà Nẵng trong đại dịch COVID-19 / Phạm Thị Hoàng Dung // .- 2021 .- Số 03(46) .- Tr. 89-96 .- 910
Hành vi mua món ăn qua mạng là một hình thức của thương mại điện tử, là hoạt động mua sắm hàng hóa/dịch vụ thông qua internet. Mục tiêu của nghiên cứu này là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua món ăn qua mạng của khách hàng tại thành phố Đà Nẵng trong đại dịch COVID-19. Căn cứ trên phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, nghiên cứu đề xuất mô hình gồm có bảy nhân tố.
2 Đánh giá tần số, mức độ chi tiêu và động lực ăn ngoài của giới trẻ trong trạng thái bình thường mới : nghiên cứu từ nhóm sinh viên đại học Duy Tân / Lê Đình An, Hoàng Thị Cẩm Vân, Nguyễn Thị Minh Thưa, Nguyễn Ngọc Vĩnh Hòa // .- 2021 .- Số 03(46) .- Tr. 97-107 .- 910
Nghiên cứu này là tìm hiểu các yếu tố thay đổi về chi tiêu ăn uống bên ngoài của giới trẻ sống tại thành phố Đà Nẵng. Trên cơ sở đó, một cuộc khảo sát được thực hiện với 200 đối tượng giới trẻ Đà Nẵng để có những số liệu khách quan đánh giá. Mục tiêu cuối cùng là đưa ra giải pháp để các tổ chức kinh doanh ăn uống có những chiến lược marketing và cách tiếp cận với khách giới trẻ tại thành phố Đà Nẵng hiệu quả.
3 Potential niches for Vietnam domestic tourism (post) - COVID-19 pandemic / Phi Thi Linh Giang // .- 2021 .- Số 03(46) .- P. 137-143 .- 910
The research utilises a qualitative research approach combining both secondary data (i.e., news media in Vietnamese and English, online webinars) and primary data (semi-structured interviews with Vietnamese tourism experts). Thematic analysis reveals four potential niches for Vietnam domestic tourism: luxury tourism, M.I.C.E, community-based tourism and proximity/backyard tourism. Five practical recommendations to Vietnam tourism businesses and policymakers are proposed.
4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách đối với du lịch ở chợ nổi vùng đồng bằng sông Cửu Long / Nguyễn Trọng Nhân, Phan Việt Đua, Phạm Thị Kiều Trân, Trương Trí Thông, Nguyễn Thị Bích Trâm // .- 2024 .- Số 1 (42) .- Tr. 38-45 .- 910
Nghiên cứu sự hài lòng của du khách có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển du lịch ở chợ nổi vì sự hài lòng có tác động tích cực đến lòng trung thành của họ. Bài báo nghiên cứu dựa trên dữ liệu được thu thập từ khảo sát 400 du khách và được phân tích bằng các phương pháp định lượng nhằm làm rõ được các nhân tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của du khách đối với du lịch ở chợ nổi vùng đồng bằng sông Cửu Long.
5 Đánh giá năng lực nghề nghiệp của đội ngũ hướng dẫn viên du lịch nội địa tại thành phố Đà Nẵng / Lý Thị Thương // .- 2024 .- Số 02 (63) - Tháng 4 .- Tr. 101-111 .- 910
Trên cơ sở tổng hợp những lý luận về hướng dẫn viên, năng lực nghề nghiệp, khung năng lực nghề nghiệp hướng dẫn viêc, tác giả phỏng vấn sâu 27 chuyên gia là quản lý trực tiếp hướng dẫn viêc tại các doanh nghiệp lữ hành lớn, hướng dẫn viê có thâm niên trên 10 năm hoạt động nghề nghiệp đạt danh hiệu thẻ hội viên 4 - 5 sao và giảng viên giảng dạy tại các trường có đào tạo du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng để làm cơ sở đưa ra tiêu chí. Từ đó tiến hành khảo sát trực tiếp 450 khách du lịch nội địa về năng lực nghề nghiệp của HDV. Cuối cùng, đưa ra những định hướng nhằm nâng cao năng lực nghề nghiệp đội ngũ HDVDL nội địa tại thành phố Đà Nẵng thời gian đến.
6 Tổng quan nghiên cứu về hành vi vì môi trường trong du lịch qua phân tích trắc lượng thư mục bằng VOSviewer / Lê Thái Phượng // .- 2024 .- Số 02 (63) - Tháng 4 .- Tr. 123-130 .- 910
Trên cơ sở tổng hợp những lý luận về hướng dẫn viên, năng lực nghề nghiệp, khung năng lực nghề nghiệp hướng dẫn viêc, tác giả phỏng vấn sâu 27 chuyên gia là quản lý trực tiếp hướng dẫn viêc tại các doanh nghiệp lữ hành lớn, hướng dẫn viê có thâm niên trên 10 năm hoạt động nghề nghiệp đạt danh hiệu thẻ hội viên 4 - 5 sao và giảng viên giảng dạy tại các trường có đào tạo du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng để làm cơ sở đưa ra tiêu chí. Từ đó tiến hành khảo sát trực tiếp 450 khách du lịch nội địa về năng lực nghề nghiệp của HDV. Cuối cùng, đưa ra những định hướng nhằm nâng cao năng lực nghề nghiệp đội ngũ HDVDL nội địa tại thành phố Đà Nẵng thời gian đến.
7 Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại Miếu Bà Chúa Xứ Núi Sam / Trần Cao Phàm, Trần Thị Xuân Mai, Trần Minh Hiếu // .- 2024 .- Số 01 (62) - Tháng 02 .- Tr. 60-69 .- 910
Phân tích hiện trạng chất lượng dịch vụ tại Miếu Bà và đề xuất những giải pháp cụ thể như: hoàn thiện nguồn nhân lực; quảng bá hình ảnh thương hiệu về điểm đến du lịch; thường xuyên và đổi mới nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất; thực hiện tốt việc an ninh trật tự và bảo vệ môi trường nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, tạo sự hài lòng khách hàng và góp phần nâng cao nét đẹp tâm linh tại Miếu Bà trong lòng du khách.