CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

chủ đề: Ngữ pháp--Tiếng Việt

  • Duyệt theo:
1 Áp dụng công thức hóa nhằm nhận diện một số kiểu lỗi ngữ pháp tiếng Việt Của người nước ngoài / Hoàng Anh Thi, Trương Phương Thúy // .- 2024 .- Số 12(362) .- Tr. 12-23 .- 400

Bài viết theo quan điểm xử lí lỗi triệt để, phát hiện hệ thống ngữ pháp của chi tiết lỗi, mô tả cấu trúc ngữ pháp để đưa ra công thức cụ thể, từ đó nhận diện chính xác chi tiết lỗi trong mối quan hệ với các yếu tố khác, nhằm giúp người học hiểu bản chất lỗi, có thể tránh mắc lại trong tương lai.

2 Nhìn lại hướng tiếp cận ngữ pháp kết cấu trong nghiên cứu ngữ pháp hiện nay / Trần Thị Phương Lý, Tô Quốc Minh Huân // .- 2024 .- Số 7(356) .- Tr. 36-44 .- 400

Trên cơ sở sử dụng phương pháp hệ thống hoá, bài viết này hướng tới giới thiệu với bạn đọc về quá trình hình thành, phát triển chuyên sâu về mặt lí thuyết và phương pháp cũng như những thành tựu của Ngữ pháp kết cấu như một cách tiếp cận ngôn ngữ trong ba thập kỉ qua với sự cống hiến của những nhà ngôn ngữ như Fillmore, Kay, Langacker, Lakoff, Goldberg, Croft…Nội dung của bài viết còn nhằm giới thiệu nhiều chủ đề trọng tâm hiện đang được giải quyết trong Ngữ pháp kết cấu và bàn về cách lĩnh vực này hiện đang mở rộng và tạo mối liên hệ với các lĩnh vực nghiên cứu ngôn ngữ khác.

3 Từ xưng hô trong sự tình vật chất theo lí thuyết ngữ pháp chức năng hệ thống của M.A.K Halliday (Khảo sát trong một số tác phẩm văn học) / Bùi Thị Thuý Hằng, Trương Thị Mỹ Hậu // .- 2024 .- Số 11a(360) .- Tr. 38-48 .- 400

Dựa trên lí thuyết ngữ pháp chức năng hệ thống của M.A.K Halliday, bài viết nghiên cứu một số tác phẩm văn học (sau 1975) để tìm hiểu ý nghĩa của từ xưng hô trong việc thể hiện mối quan hệ vật chất giữa các nhân vật. Kết quả nghiên cứu cho thấy từ xưng hô không chỉ phản ánh cấu trúc xã hội mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và thể hiện mối quan hệ thông qua các hành động vật lí giữa các nhân vật.

4 Một số đặc điểm từ loại danh từ trong tiếng Khơ Mú ở Việt Nam / Nguyễn Thu Huyền // .- 2025 .- Số 11 .- Tr. 112-118 .- 400

Bài viết này nghiên cứu về đặc điểm của từ loại danh từ trong tiếng Khơ Mú ở Việt Nam. Thông qua nghiên cứu này, bài viết đã cho thấy một bức tranh cụ thể về các đặc điểm của từ loại danh từ trong tiếng Khơ Mú như: Ý nghĩa khái quát, khả năng kết hợp và chức năng của nó trong các kết cấu lớn hơn. Ngoài ra, bài viết cũng tiến hành phân loại từ loại danh từ trong tiếng Khơ Mú thành các nhóm nhỏ dựa trên các tiêu chí về ý nghĩa, chức năng và khả năng kết hợp của chúng.

5 Diễn giải các yếu tố thường đứng trước danh từ tiếng Việt theo quan điểm của ngữ pháp nhận thức / Nguyễn Thiện Giáp // .- 2025 .- Số 12 .- Tr. 3-9 .- 400

Trong bài này, chúng tôi chỉ ra những bất cập trong những cách xử lí hiện có và từ góc độ của ngữ pháp nhận thức, chúng tôi cố gắng tìm một cách diễn giải nhất quán hơn. Chúng ta có thể quy những từ đứng trước danh từ tiếng Việt thành hai loại là lượng từ và quán từ. Lượng từ gồm hai loại là lượng từ tuyết đối, đó là các số từ, và lượng từ tương đối. Lượng từ tương đối gồm lượng từ tỉ lệ và lượng từ tượng trưng. Lượng từ và quán từ là các yếu tố tiếp nền danh ngữ.. Tiếp nền (grounding) là quá trình định vị một thực thể so với nền. Tiếp nền cho phép những người tham gia hành động ngôn từ thiết lập mối liên hệ tinh thần với thực thể được chỉ định. Yếu tố tiếp nền (Grounding elements) là những yếu tố chuyên phục vụ cho chức năng tiếp nền này.

6 Diễn ngôn Thương nhớ thời bao cấp từ góc nhìn phân tích diễn ngôn đa phương thức / Trương Trang Nhung // .- 2023 .- Số 9 .- Tr. 72-80 .- 400

Diễn ngôn Thương nhớ thời bao cấp là sản phẩm giao tiếp có sự kết hợp thú vị giữa kênh chữ và kênh hình nhằm tái hiện khung cảnh sinh hoạt, lao động của người Việt những năm trước Đổi mới. Tác phẩm không chỉ là dấu ấn của những thiếu thốn một thời mà còn là minh chứng cho cái nhìn điềm tĩnh, thái độ phản biện hài hước của nhân dân ta trước nhọc nhằn của đời sống. Vận dụng lí thuyết Ngữ pháp chức năng của M. Halliday để khảo cứu kênh chữ cùng lí thuyết Ngữ pháp hình ảnh của T. Leeuwen và G. Kress để khảo cứu kênh hình, bài viết đem đến những lí giải không chỉ về cách diễn ngôn tạo nghĩa, thiết lập giao tiếp với bạn đọc mà còn về cách người Việt ta đã sinh sống, tư duy và đối diện với những thiếu thốn một thời.

7 Đề ngữ, chủ ngữ và tác nhân trong câu tiếng Việt và tiếng Anh theo lí thuyết ngữ pháp chức năng hệ thống / Trần Thu Thủy // .- 2025 .- Số 7 .- Tr. 73-80 .- 400

Trong lý thuyết Ngữ pháp Chức năng Hệ thống (Systemic Functional Grammar - SFG), Đề ngữ (Theme), Chủ ngữ (Subject) và Tác nhân (Actor) là ba chức năng ngữ nghĩa khu biệt (nhưng không xuất hiện biệt lập, xuất hiện trong mối quan hệ với các chức năng khác từ cùng một nét nghĩa). Đề ngữ là điểm xuất phát của thông điệp, Chủ ngữ là sự bảo hành cho sự trao đổi thông tin còn Tác nhân như là người hoặc vật thực hiện hành động trong quá trình. Trong cả tiếng Anh và tiếng Việt, ba vai trò này có thể trùng khớp trong những câu trần thuật đơn giản nhưng thường tách biệt rõ ràng trong các cấu trúc bị động, đảo ngữ hoặc khi xuất hiện Đề ngữ phi chủ ngữ.

8 Đặc điểm ngữ pháp điển hình của câu tồn tại tiếng Việt / Nguyễn Thị Mai Anh // .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 32-39 .- 400

Bài viết này đi sâu nghiên cứu câu tồn tại trên bình diện kết học, đóng góp cơ sở cho việc nghiên cứu câu trên phương diện nghĩa học và dụng học.

9 Đặc điểm của trích đoạn truyện tranh Chiếc lược ngà nhìn từ góc độ ngữ pháp hình ảnh / Đặng Thị Hảo Tâm // .- 2025 .- Số 4 .- Tr. 2-12 .- 400

Dựa trên khung lý thuyết ngữ pháp hình ảnh của Kress và Van Leeuwen cùng khung lí thuyết ngôn ngữ đánh giá của Martin & White, bài viết tập trung miêu tả, bàn luận đặc điểm kênh hình, kênh chữ trong vai trò biểu đạt chủ đề đoạn trích Chiếc lược ngà (Sách giáo khoa Ngữ văn 9 tập 1, bộ Cánh diều). Từ đó, gợi mở hướng ứng dụng văn bản đa phương thức vào dạy học Ngữ văn theo yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, giúp giáo viên nâng cao hiệu quả dạy học, kích thích hứng thú và khả năng sáng tạo của người học.

10 Sự chuyển hoá từ loại trong tiếng Việt / Đào Thanh Lan // .- 2025 .- Số 5 .- Tr. 3-8 .- 400

Sự chuyển hóa từ loại trong tiếng Việt tuy đã được ngữ pháp truyền thống đề cập nhưng với những nghiên cứu mới của bài viết này trong cái nhìn toàn diện của ngữ pháp hiện đại bao gồm các phương diện kết học, nghĩa học, dụng học thì có nhiều kết quả mới. Nó không chỉ là sự chuyển hóa từ tính (tính chất từ loại của từ) trong phạm vi thực từ hay từ thực từ sang hư từ do quá trình ngữ pháp hóa mà còn là sự chuyển hóa từ tính của hư từ do quá trình tình thái hóa hư từ.