CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
chủ đề: Ngữ pháp--Tiếng Việt
1 Tìm hiểu thêm về các phụ tố trong tiếng Pakoóh / Nguyễn Hữu Hoành // .- 2025 .- Số 6a(368) .- Tr. 198-206 .- 400
Trong sự phân loại cội nguồn các ngôn ngữ ở Đông Nam Á, tiếng Pakoóh được xếp vào nhánh Katuic, chi Mon-Khmer, ngữ hệ Nam Á (Austroasiatic). Mục đích của bài viết là góp thêm một tiếng nói về các phụ tố trong tiếng Pakoóh. Trên cơ sở đó góp phần vào việc nghiên cứu các đặc điểm ngữ pháp của ngôn ngữ này.
2 Sự tương ứng giữa ngữ pháp hình ảnh và ngữ pháp chức năng hệ thống (qua tư liệu tác phẩm văn học “thương nhớ thời bao cấp”) / Trần Kim Phượng, Trương Trang Nhung // .- 2025 .- Số 8(371) .- Tr. 29-40 .- 400
Phân tích những điểm giống và khác nhau giữa hai lí thuyết, với mục đích làm sâu sắc hơn con đường hình thành và phát triển của VG, giúp việc ứng dụng hai lí thuyết này để phân tích diễn ngôn đa phương thức trở nên hiệu quả hơn.
3 Ngữ pháp hình ảnh của G. Kress & T. Van Leeuwen và ứng dụng phân tích kênh hình trong diễn ngôn đa phương thức / Trần Kim Phượng, Hoàng Nguyễn Minh Khuê // .- 2025 .- Số 5(367) .- Tr. 26-36 .- 400
Bài viết này gồm 2 phần: (1) giới thiệu lí thuyết Ngữ pháp hình ảnh của G. Kress & T. Van Leeuwen trong công trình Reading Images: The Grammar of Visual Design (1996) và (2) ứng dụng lí thuyết Ngữ pháp hình ảnh để phân tích một số diễn ngôn flex. Từ đó góp phần khẳng định độ tin cậy và giá trị của lí thuyết này trong việc giải mã kênh hình trong diễn ngôn đa phương thức.
4 Phân tích luân phiên cú pháp trong tiếng Việt dựa trên khung lí thuyết của Beth Levin / Phạm Hiển, Nguyễn Thị Ly Na // .- 2025 .- Số 6a(368) .- Tr. 5-18 .- 400
Phân tích hiện tượng luân phiên cú pháp trong tiếng Việt theo khung lí thuyết của Beth Levin. Bài viết cũng đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo nhằm so sánh luân phiên cú pháp giữa tiếng Việt và các ngôn ngữ khác để tìm ra các điểm tương đồng và khác biệt về mặt cú pháp và ngữ nghĩa.
5 Y học đồ họa trong cẩm nang, hướng dẫn y khoa từ bình diện ngữ pháp hình ảnh / Nguyễn Tuấn Anh // .- 2025 .- Số 3(365) .- Tr. 40-50 .- 400
Bài viết này phân tích hình ảnh trong lĩnh vực y học ở Việt Nam dựa trên Khung lí thuyết Ngữ pháp Chức năng hệ thống của Kress & van Leeuwen (1996) và Ngữ pháp chức năng hệ thống của Halliday (Halliday, 1985). Nhấn mạnh vào chức năng tái tạo, chức năng cấu tạo và chức năng tương tác tương ứng với siêu chức năng ý niệm, siêu chức năng văn bản và siêu chức năng liên nhân, bài viết làm rõ vai trò của các tham thể người và vật, vectors ẩn dụ hoặc không ẩn dụ cũng như các dấu hiệu về ngữ pháp cùng từ ngữ trong việc “giải mã” y học đồ họa trên nhiều phương diện và xã hội khác nhau.
6 Kết cấu trạng thái kết quả trong tiếng Việt (qua tư liệu tác phẩm của Nam Cao) / Lý Ngọc Toàn // .- 2025 .- Số 3(365) .- Tr. 140-152 .- 400
Nghiên cứu tập trung vào ba khía cạnh chính: Xác định và phân loại các kiểu kết cấu trạng thái kết quả trong tiếng Việt; Phân tích các đặc điểm ngữ pháp và ngữ nghĩa của từng kiểu kết cấu; Tìm hiểu chức năng giao tiếp của chúng trong các ngữ cảnh khác nhau. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn trong tiếng Việt hiện, với ngữ liệu được thu thập từ các tác phẩm văn học tiêu biểu của Nam Cao.
7 Áp dụng công thức hóa nhằm nhận diện một số kiểu lỗi ngữ pháp tiếng Việt Của người nước ngoài / Hoàng Anh Thi, Trương Phương Thúy // .- 2024 .- Số 12(362) .- Tr. 12-23 .- 400
Bài viết theo quan điểm xử lí lỗi triệt để, phát hiện hệ thống ngữ pháp của chi tiết lỗi, mô tả cấu trúc ngữ pháp để đưa ra công thức cụ thể, từ đó nhận diện chính xác chi tiết lỗi trong mối quan hệ với các yếu tố khác, nhằm giúp người học hiểu bản chất lỗi, có thể tránh mắc lại trong tương lai.
8 Nhìn lại hướng tiếp cận ngữ pháp kết cấu trong nghiên cứu ngữ pháp hiện nay / Trần Thị Phương Lý, Tô Quốc Minh Huân // .- 2024 .- Số 7(356) .- Tr. 36-44 .- 400
Trên cơ sở sử dụng phương pháp hệ thống hoá, bài viết này hướng tới giới thiệu với bạn đọc về quá trình hình thành, phát triển chuyên sâu về mặt lí thuyết và phương pháp cũng như những thành tựu của Ngữ pháp kết cấu như một cách tiếp cận ngôn ngữ trong ba thập kỉ qua với sự cống hiến của những nhà ngôn ngữ như Fillmore, Kay, Langacker, Lakoff, Goldberg, Croft…Nội dung của bài viết còn nhằm giới thiệu nhiều chủ đề trọng tâm hiện đang được giải quyết trong Ngữ pháp kết cấu và bàn về cách lĩnh vực này hiện đang mở rộng và tạo mối liên hệ với các lĩnh vực nghiên cứu ngôn ngữ khác.
9 Từ xưng hô trong sự tình vật chất theo lí thuyết ngữ pháp chức năng hệ thống của M.A.K Halliday (Khảo sát trong một số tác phẩm văn học) / Bùi Thị Thuý Hằng, Trương Thị Mỹ Hậu // .- 2024 .- Số 11a(360) .- Tr. 38-48 .- 400
Dựa trên lí thuyết ngữ pháp chức năng hệ thống của M.A.K Halliday, bài viết nghiên cứu một số tác phẩm văn học (sau 1975) để tìm hiểu ý nghĩa của từ xưng hô trong việc thể hiện mối quan hệ vật chất giữa các nhân vật. Kết quả nghiên cứu cho thấy từ xưng hô không chỉ phản ánh cấu trúc xã hội mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và thể hiện mối quan hệ thông qua các hành động vật lí giữa các nhân vật.
10 Một số đặc điểm từ loại danh từ trong tiếng Khơ Mú ở Việt Nam / Nguyễn Thu Huyền // .- 2025 .- Số 11 .- Tr. 112-118 .- 400
Bài viết này nghiên cứu về đặc điểm của từ loại danh từ trong tiếng Khơ Mú ở Việt Nam. Thông qua nghiên cứu này, bài viết đã cho thấy một bức tranh cụ thể về các đặc điểm của từ loại danh từ trong tiếng Khơ Mú như: Ý nghĩa khái quát, khả năng kết hợp và chức năng của nó trong các kết cấu lớn hơn. Ngoài ra, bài viết cũng tiến hành phân loại từ loại danh từ trong tiếng Khơ Mú thành các nhóm nhỏ dựa trên các tiêu chí về ý nghĩa, chức năng và khả năng kết hợp của chúng.





