CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

chủ đề: Sản khoa

  • Duyệt theo:
1 Viêm mũi xoang thai kỳ: Tổng quan tường thuật về chẩn đoán phân biệt và an toàn điều trị / Nguyễn Thị Phương Thảo, Kryukov Andrei Ivanovich // .- 2026 .- Tập 205 - Số 8 .- Tr. 951-960 .- 610

Nghẹt mũi khi mang thai có cơ chế đa dạng gồm viêm mũi thai kỳ, viêm mũi dị ứng và viêm mũi xoang nhiễm khuẩn; phân biệt ba thực thể này quan trọng để chọn điều trị nhưng thiếu hướng dẫn cụ thể tại Việt Nam. Tổng quan này tổng hợp bằng chứng về dự đoán, hiệu quả và an toàn các biện pháp điều trị viêm mũi xoang ở phụ nữ mang thai, theo phương pháp tổng quan tường thuật theo SANRA, tìm kiếm hệ thống trên PubMed, Cochrane và Embase, đánh giá chất lượng theo GRADE. 38 nghiên cứu đủ tiêu chuẩn được đưa vào phân tích với chứng cứ từ thấp đến trung bình. Dấu hiệu gợi ý nhiễm khuẩn đáng tin cậy nhất gồm dịch mủ, đau vùng mặt, giảm khứu giác và triệu chứng kéo dài > 10 ngày. Nước muối và budesonide có hồ sơ an toàn tốt nhất trong thai kỳ. Kháng sinh chỉ nên dùng khi có bằng chứng nhiễm khuẩn. Viêm mũi xoang ở thai phụ cần đánh giá có hệ thống, điều trị theo thang bậc và dữ liệu tiến cứu tại Việt Nam để xây dựng hướng dẫn thực hành.

2 Giá trị của soi cổ tử cung và một số yếu tố liên quan trong phát hiện tổn thương CIN2+ tại Khoa Phụ sản, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội / Nguyễn Thành Khiêm, Đỗ Văn Hảo, Đỗ Thanh Hường // .- 2026 .- Tập 205 - Số 8 .- Tr. 289-297 .- 610

Nghiên cứu mô tả cắt ngang từ 486 bệnh nhân được soi cổ tử cung và sinh thiết tại Khoa Phụ Sản- Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, nhằm đánh giá vai trò của soi cổ tử cung trong phát hiện tổn thương CIN2+ và các yếu tố liên quan. Kết quả: Đa số phụ nữ được tiến hành soi cổ tử cung sinh thiết nằm trong độ tuổi từ 31 - 50 tuổi, từng sinh đẻ (tối thiểu 1 lần) và tiền sử nạo/hút/sảy thai thấp (dưới 3 lần). Triệu chứng lâm sàng hầu hết mờ nhạt và không đặc hiệu. Xét nghiệm sàng lọc với tế bào học hay HPV-DNA cho thấy hạn chế về độ nhạy (tế bào học: 65,9%) và đặc hiệu (HPV-DNA: 3%) trong phát hiện CIN2+. Các yếu tố có vai trò dự báo tổn thương tiền ung thư và ung thư cổ tử cung bao gồm: hình ảnh học khi soi cổ tử cung, HPV type 16/18, bất thường tế bào học và tuổi ≥ 45; trong khi tiền sử sản khoa, 12 type HPV nguy cơ khác và tình trạng đa nhiễm không ghi nhận mối liên quan đến tổn thương.

3 Chẩn đoán trước sinh thai tăng khoảng sáng sau gáy đơn độc bằng kỹ thuật SNP array / Phan Thị Thu Giang, Đoàn Thị Kim Phượng, Trần Danh Cường, Lê Phương Thảo, Bùi Đức Thắng, Hoàng Thị Ngọc Lan // .- 2026 .- Tập 205 - Số 8 .- Tr. 341-348 .- 610

Nghiên cứu hồi cứu mô tả trên 400 thai phụ có khoảng sáng sau gáy ≥ 2,5 mm đơn độc tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương từ 01/2021 đến 01/2026 nhằm đánh giá giá trị của kỹ thuật SNP array trong chẩn đoán trước sinh. Kết quả cho thấy tỷ lệ bất thường nhiễm sắc thể là 14%, trong đó lệch bội chiếm 6,75% với Trisomy 21 phổ biến nhất (5%). Kỹ thuật SNP array phát hiện thêm 6,75% trường hợp mất/lặp đoạn nhỏ (CNV), bao gồm 5,25% CNV gây bệnh/có khả năng gây bệnh và 1,5% CNV chưa rõ ý nghĩa. So với karyotyping, SNP array giúp tăng tỷ lệ phát hiện bất thường di truyền thêm 5,5% (13,5% so với 8%) và xác định thêm 4,9% biến thể bất thường ở những trường hợp Karyotype bình thường. Tỷ lệ bất thường phát hiện bằng SNP array theo các nhóm khoảng sáng sau gáy 2,5 - 3,4 mm, 3,5 - 4,4 mm và ≥ 4,5 mm lần lượt là 12,1%, 14,7% và 14,1% (p = 0,789). SNP array làm tăng đáng kể hiệu quả chẩn đoán bất thường cấu trúc nhiễm sắc thể so với karyotyping ở thai tăng khoảng sáng sau gáy đơn độc.

4 Giá trị cộng hưởng từ trong phân biệt ung thư biểu mô thanh dịch và không thanh dịch của buồng trứng / Nguyễn Phú Quốc, Đoàn Tiến Lưu, Nguyễn Văn Thi // .- 2026 .- Tập 205 - Số 8 .- Tr. 369-379 .- 610

Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu trên 80 bệnh nhân mắc ung thư biểu mô (UTBM) buồng trứng nguyên phát tại Bệnh viện K (01/2022 – 12/2025), nhằm xác định các đặc điểm cộng hưởng từ (CHT) giúp phân biệt UTBM thanh dịch với các thể UTBM khác. Kết quả cho thấy các đặc điểm hình ảnh CHT gợi ý UTBM thanh dịch gồm: tổn thương hai bên, kích thước u nhỏ nhưng thành phần đặc chiếm ưu thế, di căn phúc mạc và dịch ổ bụng. Ngưỡng trị số ADC = 0,860 × 10-3 mm2/s (AUC = 0,842; p < 0,001) cho phép phân biệt UTBM thanh dịch và nhóm còn lại với độ nhạy 87,2% và độ đặc hiệu 67,7%. Phân tích hồi quy đa biến xác định hai yếu tố dự báo độc lập là trị số ADC ≤ 0,860 × 10-3 mm2/s (OR = 11,6; p < 0,001), kích thước khối u ≤ 122 mm (OR = 3,7; p = 0,038). Như vậy, CHT là phương pháp có thể cho phép chẩn đoán phân biệt UTBM thanh dịch với nhóm UTBM buồng trứng còn lại thông qua phân tích hình thái, định lượng giá trị ADC.

5 Đặc điểm và kết quả khởi phát chuyển dạ bằng dinoprostone ở thai phụ có chỉ định chấm dứt thai kỳ và một số yếu tố liên quan / Phan Kim Phượng, Hồ Thị Thu Hằng, Ngũ Quốc Vĩ // .- 2026 .- Tập 205 - Số 8 .- Tr. 261-270 .- 610

Nghiên cứu quan sát, mô tả trước-sau được thực hiện trên 178 thai phụ mang thai từ 37 tuần trở lên có chỉ định chấm dứt thai kỳ bằng dinoprostone tại Bệnh viện Phụ sản Tiền Giang từ 07/2025 đến 01/2026, nhằm mô tả đặc điểm thai phụ, đánh giá kết quả khởi phát chuyển dạ và phân tích một số yếu tố liên quan đến thất bại khởi phát chuyển dạ. Tuổi của thai phụ là 28,4 ± 5,9 tuổi, con so chiếm 56,7%, tổng điểm Bishop trước khởi phát chủ yếu là 1 điểm (54,5%) và 2 điểm (25,3%). Tỷ lệ khởi phát chuyển dạ thành công bằng dinoprostone là 81,5%, cơn co tử cung cường tính chiếm 1,7% và suy thai chiếm 11,8%. Trong mô hình hồi quy logistic đa biến, tổng điểm Bishop < 3 và thai phụ con so là hai yếu tố liên quan độc lập với thất bại khởi phát chuyển dạ. Kết quả cho thấy dinoprostone đạt tỷ lệ khởi phát chuyển dạ thành công khá cao và gợi ý vai trò của điểm Bishop ban đầu cùng tiền sử sinh trong tiên lượng đáp ứng với dinoprostone.

6 Tỷ lệ và các yếu tố liên quan đến chuyển dạ kéo dài giai đoạn hoạt động: Nghiên cứu cắt ngang trên 504 thai phụ / Phạm Anh Tuấn , Phạm Thị Thu Trang, Võ Huỳnh Trang // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 574-582 .- 610

Chuyển dạ kéo dài giai đoạn hoạt động là một nguyên nhân quan trọng làm tăng tỷ lệ can thiệp sản khoa cũng như biến chứng cho mẹ và con, vì vậy việc xác định tỷ lệ và các yếu tố liên quan có ý nghĩa thiết thực trong quản lý chuyển dạ và dự phòng kết cục bất lợi. Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên 504 thai phụ chuyển dạ giai đoạn hoạt động tại Bệnh viện Thuận Mỹ TDM từ tháng 05/2025 đến tháng 01/2026. Chuyển dạ kéo dài được xác định khi cổ tử cung mở từ 4 cm trở lên kèm tốc độ mở dưới 1 cm/giờ hoặc đường biểu diễn lệch phải so với đường báo động trên sản đồ WHO 2002.

7 Kết cục thai kỳ xấu và yếu tố liên quan ở sản phụ tiền sản giật tại Hải Phòng / Nguyễn Thanh Hải, Bùi Văn Hiếu // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 236-243 .- 610

Nghiên cứu cắt ngang nhằm mô tả thực trạng và một số yếu tố liên quan đến kết cục thai kỳ xấu ở 230 sản phụ mắc tiền sản giật tại Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng từ 01/2021 đến 12/2022 dựa vào thu thập dữ liệu từ hồ sơ bệnh án. Kết cục thai kỳ xấu được xác định khi có ít nhất một biến cố ở mẹ (tử vong, sản giật, HELLP, nhau bong non, tổn thương thận, phù phổi, xuất huyết não) hoặc ở con (thai nhẹ cân, chậm phát triển trong tử cung, tử vong chu sinh).

8 Kết cục thai kỳ và các yếu tố liên quan đến mức độ nặng ở thai phụ tiền sản giật khởi phát sớm tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội / Đặng Văn Tốt, Vũ Văn Du, Mai Trọng Hưng, Hồ Thị Trang, Nguyễn Thị Hằng // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 280-288 .- 610

Nghiên cứu nhằm mô tả kết cục thai kỳ ở thai phụ tiền sản giật khởi phát sớm và phân tích một số yếu tố liên quan đến tiền sản giật có dấu hiệu nặng ở nhóm thai phụ này. Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu trên 216 bệnh nhân tiền sản giật khởi phát sớm (< 34 tuần) điều trị tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội giai đoạn 2021 – 2025.

9 Tỷ lệ và yếu tố nguy cơ của tăng huyết áp kéo dài sau đẻ trên các sản phụ tăng huyết áp trong thai kỳ tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương / Nguyễn Thị Huyền Anh, Nguyễn Mạnh Thắng, Trương Thanh Hương // .- 2024 .- Tập 180 - Số 07 .- Tr. 194-204 .- 610

Mục tiêu của nghiên cứu là xác định tỷ lệ và yếu tố nguy cơ của tăng huyết áp kéo dài sau đẻ 3 tháng trên các sản phụ tăng huyết áp trong thai kỳ tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương. Nghiên cứu thuần tập tiến cứu trên 360 sản phụ tăng huyết áp trong thai kỳ đẻ tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương từ tháng 01/2023 đến tháng 11/2023. Các sản phụ được lựa chọn tham gia nghiên cứu trong vòng 24 giờ đầu sau đẻ và được theo dõi huyết áp đến 3 tháng sau đẻ. Trong 360 sản phụ tham gia nghiên cứu, 301 sản phụ được theo dõi đến 3 tháng sau đẻ (tỷ lệ theo dõi thành công là 83,6%). 7,6% sản phụ tăng huyết áp trong thai kỳ có tăng huyết áp kéo dài sau đẻ 3 tháng.

10 Tình trạng vòi tử cung và phương pháp xử trí trên bệnh nhân vô sinh có tắc đoạn gần vòi tử cung hai bên trên phim chụp tử cung - vòi tử cung / Vũ Văn Du, Lê Thị Ngọc Hương, Nguyễn Thị Lập, Nguyễn Thị Hà, Nguyễn Bá Thiết // .- 2024 .- Tập 180 - Số 07 .- Tr. 86-93 .- 610

Để chẩn đoán và điều trị vô sinh do tắc đoạn gần vòi tử cung thì phẫu thuật nội soi là một trong những phương pháp được ưu tiên lựa chọn. Với 125 bệnh nhân vô sinh có tắc đoạn gần vòi tử cung hai bên trên phim chụp tử cung - vòi tử cung (HSG - Hysterosalpingography) được thực hiện phẫu thuật nội soi từ năm 2017 đến năm 2023 tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương.