CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

chủ đề: Trẻ em

  • Duyệt theo:
1 Tình trạng suy dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của trẻ em viêm amidan mạn tính tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương năm 2024-2025 / Đoàn Thị Huyền, Lê Anh Tuấn, Lê Thị Hương, Đỗ Nam Khánh, Nguyễn Văn Dũng // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 374 - 378 .- 610

Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị bơm xi măng sinh học có bóng (BXM) của bệnh nhân xẹp đốt sống vùng bản lề ngực – thắt lưng (T11-L2) do loãng xương. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 81 bệnh nhân được chẩn đoán xẹp đốt sống vùng bản lề ngực thắt lưng đơn tầng do loãng xương, được điều trị bằng phương pháp BXM có bóng tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức từ tháng 01/2023 đến tháng 01/2024. Đánh giá kết quả lâm sàng dựa trên thang điểm đau VAS, chỉ số chất lượng cuộc sống MacNab. Kết quả chỉnh hình được đánh giá qua các chỉ số X-quang gồm chiều cao thân đốt sống và các góc gù (góc xẹp thân đốt, góc Cobb) trước phẫu thuật và tại các thời điểm theo dõi sau phẫu thuật. Kết quả: Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 68 ± 10,2, trong đó nữ giới chiếm đa số (75,3%). Tất cả bệnh nhân được chẩn đoán loãng xương nặng với T-score trung bình là -3,4 ± 0,7. Điểm đau VAS trung bình cải thiện đáng kể từ 7,1 ± 1,6 trước mổ xuống còn 2,2 ± 1,2 ngay sau mổ và 0,4 ± 0,8 tại thời điểm 12 tháng (p<0,001). Về kết quả chỉnh hình, chiều cao các tường trước, giữa và sau của thân đốt sống đều được cải thiện có ý nghĩa thống kê (p<0,001). Các góc biến dạng cột sống cũng giảm đáng kể: góc xẹp thân đốt trung bình giảm từ 14° xuống 7,8°, góc Cobb trung bình giảm từ 13,7° xuống 9,5°. Sau 12 tháng, 96,3% bệnh nhân đạt kết quả tốt và rất tốt theo thang điểm MacNab. Tỷ lệ biến chứng thấp, với các trường hợp rò xi măng không triệu chứng (11,1% rò bờ trước, 6,2% rò vào đĩa đệm) và 3 trường hợp (3,7%) xẹp đốt sống mới thứ phát. Kết luận: Bơm xi măng sinh học có bóng là một phương pháp can thiệp tối thiểu, an toàn và hiệu quả cao trong điều trị xẹp đốt sống vùng bản lề ngực – thắt lưng do loãng xương. Phương pháp này không chỉ giúp giảm đau nhanh chóng, bền vững mà còn có khả năng phục hồi tốt hình thái giải phẫu của cột sống, qua đó cải thiện đáng kể chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

2 Đặc điểm viêm phổi do streptococcus pneumoniae ở trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi điều trị tại Khoa Hô hấp Bệnh viện Nhi Hải Dương năm 2023 / Phạm Văn Hưng, Ngô Thị Minh, Nguyễn Thị Hằng, Vũ Thị Hương // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 358 - 362 .- 610

Mô tả triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng và nhận xét kết quả điều trị viêm phổi do Streptococcus pneumonia ở trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi điều trị tại khoa hô hấp Bệnh viện Nhi Hải Dương năm 2023. Phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang. Kết quả: Nghiên cứu được thực hiện từ 01/04/ 2023 – 30/09/2023 chúng tôi thu thập được 67 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn. Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 19,3 ± 9,8 tháng, nam nhiều hơn nữ. Viêm phổi nặng chiếm tỷ lệ 47,8%. Triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất là ho 97,1%, sốt 83,6%, viêm long hô hấp 64,2%, thở nhanh 80,6%, rút lõm lồng ngực 70,1%, ran ẩm nhỏ hạt chiếm 98,5%. Bệnh kèm theo là tiêu chảy 13,4%, viêm tai giữa 19,4%, Tỷ lệ bệnh nhân có biến chứng tràn dịch màng phổi 3,0%, nhiễm trùng máu 6,0%. Bạch cầu tăng > 12 G/l chiếm 55,2 %, bạch cầu đa nhân trung tính tăng chiếm 45%. Tổn thương trên x quang nốt mờ rải rác nhu mô phổi là 55,2%, mờ tập trung 2 rốn phổi là 37,3%, mờ thuỳ phổi là 7,5%. S. pneumoniae có tỷ lệ kháng cao với trimethoprim-sulfamethoxazole (80,6%) và erythromycin 97%, nhạy tương đối cao với cefotaxim 56,1% và amoxicillin 75%, còn nhạy cảm cao với vancomycin 94%, levofloxacin 97% và moxifloxacin 98,5%. Kết quả điều trị khỏi chiếm tỷ lệ cao 98,5%. Ngày điều trị trung bình là 7,8 ± 3,6 ngày. Kết luận: Cần dựa vào đặc điểm lâm sàng để phát hiện sớm các trường hợp viêm phổi do S. pneumoniae. Có thể lựa chọn kháng sinh amoxicillin uống, cefotaxim tiêm để điều trị viêm phổi do S. pneumoniae ở trẻ em.

3 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng động kinh ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Thái Bình / Lê Văn Giang, Đỗ Mạnh Dũng, Phạm Thị Hương, Trần Văn Học, Đỗ Thanh Hương // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- .- 610

Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của trẻ mắc động kinh tại Bệnh viện Nhi Thái Bình. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang thực hiện trên 138 trẻ mắc động kinh thông qua phỏng vấn trực tiếp, thu thập thông tin từ sổ khám bệnh, bệnh án nghiên cứu kết hợp quan sát lâm sàng và xem video cơn co giật của trẻ. Kết quả: Động kinh gặp ở trẻ trai nhiều hơn trẻ gái (với tỷ lệ 56,5% và 43,5%). Động kinh khởi phát toàn thể gặp nhiều hơn với 73,2%; 18,8% cơn động kinh khởi phát cục bộ và 8,0% không rõ khởi phát. Thời gian trung bình cơn ≤ 5 phút chiếm 97,8% và xuất hiện lúc thức với 89,9%. Hình ảnh điện não đồ của 87,7% bệnh nhân có bất thường ngoài cơn; 18,3% có hình ảnh tổn thương trên phim cắt lớp vi tính và 17,2% có hình ảnh tổn thương trên cộng hưởng từ sọ não. Kết luận: Cơn lâm sàng và tổn thương trên hình ảnh học sọ não đa dạng do đó cần chẩn đoán và phân loại cơn chính xác để nâng cao tỷ lệ kiểm soát cơn, cải thiện hiệu quả điều trị và cải thiện chất lượng sống của bệnh nhi.

4 Hiệu quả điều trị loét tá tràng có nhiễm helicobacter pylori ở trẻ em bằng phác đồ 4 thuốc có bismuth tại Bệnh viện Nhi Thái Bình / Vũ Thị Thơm, Phí Thị Quỳnh Anh, Nguyễn Thị Việt Hà // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 139 - 143 .- 610

Loét tá tràng là tình trạng tổn thương sâu ở niêm mạctá tràng với đặc điểm mạn tính và hay tái phát. Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị loét tá tràng có nhiễm H. pylori ở trẻ em bằng phác đồ 4 thuốc có Bismuth tại Bệnh viện Nhi Thái Bình. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu mô tả trên 42 trẻ (3–16 tuổi) được chẩn đoán loét tá tràng nhiễm H. pylori bằng test urease và mô bệnh học. Trẻ được điều trị bằng phác đồ 4 thuốc có Bismuth. Hiệu quả được đánh giá bằng tỷ lệ tiệt trừ H. pylori, liền sẹo ổ loét, cải thiện triệu chứng và tác dụng không mong muốn. Kết quả: Tuổi trung bình 11,5 ± 2,1; nam/nữ = 2,5/1. Sau 6 tuần, tiệt trừ H. pylori đạt 81%, lành ổ loét 88,1%, 11,9% chưa khỏi và78,6% bệnh nhân hết đau bụng. Các triệu chứng xuất huyết tiêu hóa, buồn nôn, ợ hơi, khó tiêu đều hết sau điều trị. Tác dụng không mong muốn là mệt mỏi chiếm tỷ lệ thấp, không cần ngừng điều trị. Kết luận: Phác đồ 4 thuốc có Bismuth đạt hiệu quả cao trong tiệt trừ H. pylori và làm lành ổ loét tá tràng ở trẻ em, an toàn và dung nạp tốt, phù hợp triển khai tại Thái Bình.

5 Kết quả điều trị viêm não do virus Herpes simplex ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung Ương năm 2019-2025 / Hoàng Thị Mai, Nguyễn Văn Lâm, Đào Thị Nguyệt, Lê Thị Thuỳ Dung, Đỗ Thanh Hương // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 43 - 47 .- 610

Nhận xét kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan của trẻ bị viêm não do virus Herpes simplex (HSV) tại Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2019 - 2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang 54 trẻ bị viêm não do HSV tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ tháng 1/2019 đến tháng 6/2025. Kết quả: Tuổi trung vị khởi phát bệnh là 19 tháng (IQR: 10,8 - 48,0 tháng), tỷ lệ trẻ nam: nữ là 1,16: 1. Triệu chứng thường gặp nhất là sốt (96,3%), tiếp đó là co giật (87%), buồn nôn và nôn (59,3%), đau đầu (24,1%), táo bón (31,5%), tiêu chảy (48,1%). Có 75,9% trường hợp tăng tế bào trong dịch não tuỷ với trung vị tế bào là 17 tế bào/mm3 (IQR: 5,5 - 61,3 tế bào/mm3), chủ yếu tăng tế bào lympho (73%). Vị trí tổn thương trên cộng hưởng từ sọ não thường gặp nhất là thùy thái dương (70,4%), sau đó là thùy trán (50%), đồi thị (35,2%) và thuỳ đỉnh (18,5%). Tất cả bệnh nhân được điều trị bằng acyclovir đường tĩnh mạch với thời gian trung bình từ khi khởi phát triệu chứng đến khi được điều trị là 4 ngày. Sau 2 tuần điều trị, 94,3% bệnh nhân có kết quả PCR HSV âm tính trong dịch não tuỷ. Ở thời điểm ra viện có 31,5% bệnh nhân khỏi bệnh hoàn toàn, 66,6% có di chứng và 1,9% bệnh nhân xin về do tình trạng bệnh nặng. Bệnh nhân được điều trị sớm trong vòng 3 ngày (từ khi khởi phát triệu chứng) cho kết quả điều trị tốt hơn so với nhóm còn lại (p < 0,001). Kết luận: Tỷ lệ di chứng sau viêm não do HSV còn cao, điều trị sớm mang lại hiệu quả cao. Do vậy, bệnh nhân nghi ngờ mắc viêm não cấp do HSV cần được điều trị sớm bằng acyclovir để giảm được các di chứng thần kinh.

6 Đặc điểm lâm sàng, điện não đồ và kiểu gen của bệnh động kinh ở trẻ dưới 6 tuổi tại Bệnh viện Nhi Đồng 2 / Nguyễn Phạm Hoàng Long, Trần Thị Kim Vân, Nguyễn Thụy Minh Thư, Nguyễn Lê Trung Hiếu // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 69 - 73 .- 610.0012

Động kinh ở trẻ dưới 6 tuổi có nhiều hội chứng điện-lâm sàng đặc trưng và liên quan mật thiết đến các đột biến gen. Tại Việt Nam, việc phân tích gen trong chẩn đoán động kinh đang ngày càng phổ biến. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, điện não đồ và kiểu gen ở trẻ dưới 6 tuổi mắc động kinh điều trị tại Bệnh viện Nhi đồng 2. Phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu mô tả loạt ca trên 130 bệnh nhi từ 01/2021–10/2023. Tất cả đều được xét nghiệm di truyền bằng giải trình tự gen thế hệ mới trên bộ 220 hoặc 4503 gen. Kết quả: Phát hiện 53/130 (40,8%) trẻ có động kinh do đột biến gen, chủ yếu là SCN1A (32,1%) và PRRT2 (11,3%). Kiểu cơn động kinh phổ biến là co cứng-co giật toàn thể. Đa số trẻ khởi phát bệnh trong năm đầu đời (84,3%) và có biểu hiện phát triển bất thường. Hoạt động điện não bất thường ghi nhận ở 78,7%. Một số biến thể chưa từng được báo cáo trên cơ sở dữ liệu Clinvar. Kết luận: Giải trình tự gen thế hệ mới cho hiệu quả chẩn đoán di truyền cao trong nhóm trẻ động kinh dưới 6 tuổi. Phát hiện gen gây bệnh góp phần định hướng chẩn đoán hội chứng, điều trị và tiên lượng.

7 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm phổi ở trẻ em dưới 5 tuổi tại Bệnh viện Nhi Hải Dương / Vũ Thị Hoàng Anh, Nguyễn Thị Diệu Thúy, Nguyễn Thị Thu Hiền, Bùi Thị Thu Thủy, Chu Văn Tuyên // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 131 - 135 .- 610

Nghiên cứu nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm phổi ở trẻ em dưới 5 tuổi tại Bệnh viện Nhi Hải Dương năm 2024 – 2025. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên bệnh nhi từ 2 tháng đến 5 tuổi được chẩn đoán viêm phổi điều trị nội trú tại khoa Hô hấp và khoa Hồi sức cấp cứu - Bệnh viện Nhi Hải Dương từ 01/12/2024 đến 28/02/2025. Kết quả: Có 396 trẻ tham gia nghiên cứu, trong đó có 107 trẻ viêm phổi nặng và 289 trẻ viêm phổi. Tỷ lệ nam/nữ là 1,2/1 với 47% trẻ bị viêm phổi thuộc nhóm tuổi dưới 12 tháng. Triệu chứng lâm sàng thường gặp là ho (98,7%), khò khè (81,1%), sốt (61,9%), ran ẩm (99,2%), thở nhanh (84,8%). Trên bệnh nhân viêm phổi các dấu hiệu nguy hiểm toàn thân chiếm tỷ lệ thấp. Cận lâm sàng: tổn thương nốt mờ rải rác trên phim X-quang tim phổi là 79,5%. Giá trị trung bình của số lượng bạch cầu là 12,5 ± 5,2 G/l và CRP là 11,1 ± 20,5 mg/l. Kết luận: Viêm phổi vẫn là bệnh lý thường gặp ở trẻ nhỏ với các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng điển hình

8 Kết quả hướng dẫn sử dụng bình xịt định liều có buồng đệm bằng video cho người chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi mắc hen phế quản / Dương Thị Thuý, Lê Nguyễn Thanh Nhàn, Trần Thuỵ Khánh Linh // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 117 - 123 .- 610

So sánh kiến thức và thực hành của NCS trước và sau một tháng tham gia chương trình hướng dẫn qua video về sử dụng BXĐLBĐ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu lượng giá trước sau trên NCS trẻ HPQ dưới 5 tuổi đến khám tại phòng khám hen - Bệnh viện Nhi đồng 2 từ 11/2024 đến 05/2025, thỏa các tiêu chí chọn mẫu và đồng ý tham gia nghiên cứu. Kết quả: Có 80 NCS tham gia, tuổi trung bình 32,5±5,3; đa số là nữ (82,5%) và mẹ của trẻ (78,8%). Trước can thiệp, 47,5% đã từng sử dụng BXĐL-BĐ, chủ yếu được hướng dẫn bởi nhân viên y tế. Sau một tháng, điểm kiến thức trung bình tăng từ 12,3 lên 21,1 (p<0,001), tỷ lệ đạt kiến thức tốt tăng từ 11,3% lên 93,8%. Tỷ lệ thực hành đúng tăng từ 25,0% lên 70,0% (p < 0,001). Kết luận: Hướng dẫn bằng video là phương tiện hiệu quả giúp cải thiện kiến thức và thực hành sử dụng BXĐL-BĐ ở NCS trẻ dưới 5 tuổi mắc HPQ, cần được ứng dụng rộng rãi trong giáo dục sức khỏe.

9 Đặc điểm lâm sàng của tình trạng răng vĩnh viễn nhiễm Fluor ở trẻ từ 7-10 tuổi tại Thanh Trì, Hà Nội năm 2025 / Trương Đình Khởi, Mai Thị Hoan // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 165 - 169 .- 610

Phân tích một số đặc điểm lâm sàng răng vĩnh viễn nhiễm Fluor ở trẻ 7-10 tuổi tại Trường Tiểu học Liên Ninh, Thanh Trì, Hà Nội năm 2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả trên 818 trẻ từ 7-10 tuổi tại Trường Tiểu học Liên Ninh, Thanh Trì Hà Nội năm 2025 bao gồm 454 nam 364 nữ. Kết quả: Theo phân loại trên lâm sàng, loại 1: 94,85%; loại 2: 3,09% và loại 4 là 2,06%. Theo phân loại của Thylstrup Fejerskov, đường ngang hẹp màu trắng: 4,12%; đường mờ đục hẹp giữa vùng mờ đục nhỏ đường kính <2mm: 2,06%; vùng mờ đục rộng, không đều và hợp nhất: 93,83%. Theo phân loại TSIF, nhiễm Fluor phủ rìa cắn răng trước và đỉnh múi răng sau: 11,34%; nhiễm Fluor hơn 1/3 nhưng ít hơn 2/3 bề mặt thân răng: 85,57%; đã bị nhiễm màu khác như vàng hoặc nâu không tính đến tỉ lệ bao phủ nhưng không có lỗ rỗ nhỏ ở bề mặt: 3,09%. Phân loại theo FRI, 1/3 cổ răng: 5,15%; 1/3 giữa thân răng: 19,59%; 2/3 phía trên thân răng: 65,98%; rìa cắn răng trước hoặc đỉnh múi, mặt nhai răng hàm: 24,74%. Kết luận: Tổn thương mờ đục màu trắng hoặc kem chiếm tỉ lệ đa số; dạng tổn thương có vùng mờ đục rộng, không đều và hợp nhất thường gặp nhất; nhiễm Fluor ở vị trí hơn 1/3 nhưng ít hơn 2/3 bề mặt thân răng có tỉ lệ cao nhất; vị trí tổn thương thường gặp là 2/3 phía trên thân răng hoặc vị trí rìa cắn, đỉnh múi ở các răng vĩnh viễn.

10 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh tay chân miệng có biến chứng viêm não ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương / Vũ Thị Trang, Nguyễn Thị Việt Hà, Đỗ Thiện Hải // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Tr. 55 - 58 .- 610

Viêm não trong bệnh tay chân miệng là biến chứng nặng, diễn biến cấp tính với hội chứng não cấp, thường do Enterovirus 71 gây ra. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh tay chân miệng có biến chứng viêm não ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả trên 94 trẻ được chẩn đoán tay chân miệng có biến chứng viêm não tại Trung tâm Bệnh Nhiệt đới, Bệnh viện Nhi Trung ương từ 01/2023 đến 07/2025. Kết quả: Tuổi trung vị của trẻ là 25,5 tháng, tỉ lệ nam/nữ 1,9/1. Trẻ nhập viện chủ yếu ở phân độ IIB1 và IIB2 (mỗi nhóm 37,2%). Hầu hết bệnh nhân có sốt (97,9%), trong đó 53,2% sốt ≥39°C. Triệu chứng da – niêm mạc gồm ban ở lòng bàn tay (92,6%), lòng bàn chân (88,3%) và loét miệng (51,1%). Triệu chứng thần kinh nổi bật là giật mình (94,7%) trong đó 81,9% giật mình ≥2 lần/30 phút; ngoài ra có run chi (57,4%), loạng choạng (41,5%) và kích thích (72,3%). Tỉ lệ trẻ có tăng bạch cầu ngoại vi và EV71 dương tính đều là 80,9%. Dịch não tủy đặc trưng bởi tăng bạch cầu đơn nhân, protein và glucose trong giới hạn bình thường. Kết luận: Viêm não do tay chân miệng thường gặp ở trẻ trai dưới 3 tuổi, biểu hiện bằng sốt, rối loạn tri giác và phát ban phỏng nước. Các xét nghiệm ghi nhận tăng bạch cầu, EV71 dương tính và dịch não tủy gợi ý viêm não do virus.