CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
chủ đề: Trẻ em
1 Đặc điểm lâm sàng của tình trạng răng vĩnh viễn nhiễm Fluor ở trẻ từ 7-10 tuổi tại Thanh Trì, Hà Nội năm 2025 / Trương Đình Khởi, Mai Thị Hoan // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 165 - 169 .- 610
Phân tích một số đặc điểm lâm sàng răng vĩnh viễn nhiễm Fluor ở trẻ 7-10 tuổi tại Trường Tiểu học Liên Ninh, Thanh Trì, Hà Nội năm 2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả trên 818 trẻ từ 7-10 tuổi tại Trường Tiểu học Liên Ninh, Thanh Trì Hà Nội năm 2025 bao gồm 454 nam 364 nữ. Kết quả: Theo phân loại trên lâm sàng, loại 1: 94,85%; loại 2: 3,09% và loại 4 là 2,06%. Theo phân loại của Thylstrup Fejerskov, đường ngang hẹp màu trắng: 4,12%; đường mờ đục hẹp giữa vùng mờ đục nhỏ đường kính <2mm: 2,06%; vùng mờ đục rộng, không đều và hợp nhất: 93,83%. Theo phân loại TSIF, nhiễm Fluor phủ rìa cắn răng trước và đỉnh múi răng sau: 11,34%; nhiễm Fluor hơn 1/3 nhưng ít hơn 2/3 bề mặt thân răng: 85,57%; đã bị nhiễm màu khác như vàng hoặc nâu không tính đến tỉ lệ bao phủ nhưng không có lỗ rỗ nhỏ ở bề mặt: 3,09%. Phân loại theo FRI, 1/3 cổ răng: 5,15%; 1/3 giữa thân răng: 19,59%; 2/3 phía trên thân răng: 65,98%; rìa cắn răng trước hoặc đỉnh múi, mặt nhai răng hàm: 24,74%. Kết luận: Tổn thương mờ đục màu trắng hoặc kem chiếm tỉ lệ đa số; dạng tổn thương có vùng mờ đục rộng, không đều và hợp nhất thường gặp nhất; nhiễm Fluor ở vị trí hơn 1/3 nhưng ít hơn 2/3 bề mặt thân răng có tỉ lệ cao nhất; vị trí tổn thương thường gặp là 2/3 phía trên thân răng hoặc vị trí rìa cắn, đỉnh múi ở các răng vĩnh viễn.
2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh tay chân miệng có biến chứng viêm não ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương / Vũ Thị Trang, Nguyễn Thị Việt Hà, Đỗ Thiện Hải // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Tr. 55 - 58 .- 610
Viêm não trong bệnh tay chân miệng là biến chứng nặng, diễn biến cấp tính với hội chứng não cấp, thường do Enterovirus 71 gây ra. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh tay chân miệng có biến chứng viêm não ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả trên 94 trẻ được chẩn đoán tay chân miệng có biến chứng viêm não tại Trung tâm Bệnh Nhiệt đới, Bệnh viện Nhi Trung ương từ 01/2023 đến 07/2025. Kết quả: Tuổi trung vị của trẻ là 25,5 tháng, tỉ lệ nam/nữ 1,9/1. Trẻ nhập viện chủ yếu ở phân độ IIB1 và IIB2 (mỗi nhóm 37,2%). Hầu hết bệnh nhân có sốt (97,9%), trong đó 53,2% sốt ≥39°C. Triệu chứng da – niêm mạc gồm ban ở lòng bàn tay (92,6%), lòng bàn chân (88,3%) và loét miệng (51,1%). Triệu chứng thần kinh nổi bật là giật mình (94,7%) trong đó 81,9% giật mình ≥2 lần/30 phút; ngoài ra có run chi (57,4%), loạng choạng (41,5%) và kích thích (72,3%). Tỉ lệ trẻ có tăng bạch cầu ngoại vi và EV71 dương tính đều là 80,9%. Dịch não tủy đặc trưng bởi tăng bạch cầu đơn nhân, protein và glucose trong giới hạn bình thường. Kết luận: Viêm não do tay chân miệng thường gặp ở trẻ trai dưới 3 tuổi, biểu hiện bằng sốt, rối loạn tri giác và phát ban phỏng nước. Các xét nghiệm ghi nhận tăng bạch cầu, EV71 dương tính và dịch não tủy gợi ý viêm não do virus.
3 Điều trị u tế bào mầm vùng cùng cụt bằng phương pháp phẫu thuật tại Bệnh viện Nhi Đồng 2 / Hồ Trần Bản, Nguyễn Thị Mỹ Linh, Mai Hoàng Vĩnh Kha, Chu Khánh An, Võ Kim Kha, Trần Quang Minh, Tống Thị Mai Quỳnh, Võ Thị Cẩm Quỳnh, Trần Võ Đức Tân, Lê Sĩ Phong, Vũ Trường Nhân, Huỳnh Thị Vũ Quỳnh // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 221 - 225 .- 610
Đánh giá kết quả điều trị u tế bào mầm vùng cùng cụt bằng phương pháp phẫu thuật. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu mô tả hàng loạt ca ở tất cả bệnh nhi dưới 16 tuổi được chẩn đoán UTBM vùng cùng cụt và được phẫu thuật tại bệnh viện Nhi Đồng 2 từ 01/01/2018 đến 31/12/2024. Kết quả: Từ 34 bệnh nhân thỏa tiêu chí chọn mẫu, tất cả bệnh nhi được cắt trọn u và một phần xương cụt, chủ yếu qua đường ngã dọc sau (91,2%). Vỡ u là biến chứng phẫu thuật thường gặp (23,5%). 2 (5,9%) trường hợp được sinh thiết hạch. Biến chứng nhiễm trùng vết mổ chiếm tỷ lệ nhiều nhất với 9 (26,5%) trường hợp, trong khi 67,6% bệnh nhi không có biến chứng. 1 (2,9%) trường hợp phẫu thuật lần 2 do u tái phát. U giai đoạn I và nguy cơ thấp chiếm 94,1%. 5 (14,7%) bệnh nhi được phẫu thuật kèm hóa trị. Các bệnh nhi phẫu thuật đơn thuần đều đáp ứng hoàn toàn. Nghiên cứu có 1 ca tái phát (2,9%) và không có trường hợp nào tử vong. Kết luận: Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính với tỷ lệ biến chứng và tái phát thấp.
4 Yếu tố liên quan đáp ứng kém với corticoid ở bệnh nhi được chẩn đoán viêm não tự miễn lần đầu / Lê Khánh Huyền, Trần Đắc Anh Quân, Phạm Hải Uyên, Nguyễn Lê Trung Hiếu // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 207 - 211 .- 610
Corticoid là liệu pháp miễn dịch hàng đầu trong điều trị viêm não tự miễn (VNTM) ở trẻ em. Việc tiên lượng sớm đáp ứng điều trị giúp lựa chọn phác đồ phù hợp và cải thiện tiên lượng bệnh. Phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu 85 bệnh nhi được chẩn đoán VNTM lần đầu tại Bệnh viện Nhi đồng 2 từ tháng 1/2021 đến tháng 6/2024, theo tiêu chuẩn Cellucci. Các bệnh nhân được đánh giá lâm sàng bằng thang điểm CASE tại thời điểm trước điều trị, 1–2 tuần sau điều trị corticoid và sau 3 tháng theo dõi. Kết quả: 70,6% bệnh nhân cải thiện điểm CASE sau 1–2 tuần điều trị corticoid; 25,9% cần điều trị thêm (IVIG, thay huyết tương hoặc rituximab). Tỷ lệ đáp ứng với corticoid sau 3 tháng là 68%. Nhóm đáp ứng kém có tỷ lệ cao hơn các triệu chứng suy giảm nhận thức (96,3% so với 75,9%, p=0,03), rối loạn ý thức (70,4% so với 44,8%, p=0,028), rối loạn vận động (85,2% so với 50%, p=0,002) và có nồng độ lactate trong dịch não tủy cao hơn (p=0,017). Kết luận: Các yếu tố lâm sàng và cận lâm sàng như rối loạn ý thức, giảm khả năng nói, rối loạn vận động, điểm CASE ban đầu cao và nồng độ lactate dịch não tủy tăng có liên quan đến đáp ứng kém với corticoid ở bệnh nhi VNTM.
5 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng trong chẩn đoán u tế bào mầm vùng cùng cụt tại Bệnh viện Nhi Đồng 2 / Hồ Trần Bản, Nguyễn Thị Mỹ Linh, Mai Hoàng Vĩnh Kha, Chu Khánh An, Võ Kim Kha, Trần Quang Minh, Tống Thị Mai Quỳnh, Võ Thị Cẩm Quỳnh, Trần Võ Đức Tân, Lê Sĩ Phong, Vũ Trường Nhân, Huỳnh Thị Vũ Quỳnh // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 2 .- Tr. 45 - 49 .- 610
Mô tả các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và mô bệnh học ở bệnh nhi mắc u tế bào mầm vùng cùng cụt được phẫu thuật tại bệnh viện Nhi Đồng 2 từ 01/01/2018 đến 31/12/2024. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu mô tả hàng loạt ca ở tất cả bệnh nhi dưới 16 tuổi được chẩn đoán UTBM vùng cùng cụt và được phẫu thuật tại bệnh viện Nhi Đồng 2 từ 01/01/2018 đến 31/12/2024. Kết quả: 34 bệnh nhân thỏa tiêu chí chọn mẫu gồm 23,5% nam và 76,5% nữ, tuổi trung vị 2 tháng. Triệu chứng phổ biến nhất là phát hiện u (94,1%). Kích thước u trung bình trên siêu âm và CT lần lượt là 63,09 mm và 86,52 mm. 38,2% ca tăng AFP và 23,5% ca tăng β-hCG. Tăng AFP đơn thuần là yếu tố dự báo có ý nghĩa thống kê đối với nhóm U ác tính (p < 0,001). U quái trưởng thành chiếm đa số (73,5%). Kết luận: Triệu chứng UTBM vùng cùng cụt chủ yếu là phát hiện u với phần lớn u là dạng hỗn hợp trên hình ảnh học và u quái trưởng thành trên mô bệnh học.
6 Một số yếu tố liên quan đến tái sốc ở trẻ sốc sốt xuất huyết Dengue từ 2 đến 16 tuổi có dư cân, béo phì tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ năm 2022-2024 / Tạ Văn Trầm, Hà Văn Lực, Lê Văn Khoa // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 2 .- Tr. 176 - 180 .- 610
Sốc sốt xuất huyết Dengue ở bệnh nhi dư cân, béo phì có biểu hiện lâm sàng thường nặng, diễn tiến phức tạp, nguy cơ cao xuất hiện tái sốc hoặc sốc kéo dài. Mục tiêu: Khảo sát một số yếu tố liên quan đến tái sốc ở trẻ sốc sốt xuất huyết Dengue từ 2 đến 16 tuổi có dư cân, béo phì tại Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ năm 2022-2024. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang mô tả có phân tích trên 90 bệnh nhi từ 2 đến 16 tuổi với chẩn đoán sốc sốt xuất huyết Dengue có dư cân, béo phì nhập viện tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ từ 6/2022 đến 4/2024. Kết quả: Trẻ có biểu hiện đau bụng vùng gan, hiệu áp ≤10mmHg, ngày vào sốc ≤5, đau bụng vùng gan, gan to có nguy cơ tái sốc cao hơn các trẻ còn lại. Trẻ có Hct tăng sau 6 giờ truyền dịch, hạ albumin máu và có rối loạn đông máu có liên quan đến tái sốc ở trẻ sốc sốt xuất huyết Dengue có dư cân, béo phì. Kết luận: Các dấu hiệu cảnh báo sớm về lâm sàng như đau bụng vùng gan, hiệu áp kẹp, cùng các chỉ số cận lâm sàng bất lợi như Hct không đáp ứng sau bù dịch, hạ albumin máu và rối loạn đông máu là những yếu tố tiên lượng có giá trị, liên quan chặt chẽ đến nguy cơ tái sốc ở bệnh nhi sốc sốt xuất huyết Dengue dư cân, béo phì.
7 Kết quả điều trị tim nhanh nhĩ đơn ổ ở trẻ em bằng năng lượng sóng tần số radio tại Bệnh viện Nhi Trung ương / Đoàn Quốc Hoàn, Ngô Anh Vinh, Đặng Hải Vân, Trương Mạnh Tú // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 182 - 185 .- 610
Nhận xét kết quả điều trị cơn nhịp nhanh nhĩ đơn ổ ở trẻ em tại Trung tâm Tim mạch - Bệnh viện Nhi Trung ương. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang trên 32 bệnh nhân được chẩn đoán nhịp nhanh nhĩ đơn ổ bằng phương pháp thăm dò điện sinh lý. Kết quả: Tuổi can thiệp trung bình 54,2 ± 57,3 tháng (nhỏ nhất là 25 ngày tuổi và lớn nhất là 17 tuổi).Tỉ lệ nữ/nam 1,13/1. Ổ tim nhanh nhĩ chủ yếu xuất phát từ vùng nhĩ phải (chiếm 71,9%), trong đó vùng mào nhĩ chiếm tỉ lệ cao nhất (40.6%), tỉ lệ triệt đốt thành công lần đầu là 81,3%, tỉ lệ tái phát sau can thiệp lần đầu là 26,9%, thời gian tái phát cơn có trung vị là 65 ngày. Sau can thiệp hai tháng, các bệnh nhân có giảm chức năng tâm thu thất trái có cải thiện rõ rệt. Không có biến chứng nào trong quá trình tiến hành thủ thuật. Kết luận: Cơn nhịp nhanh nhĩ đơn ổ có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Ổ phát nhịp tim nhanh không xảy ra ngẫu nhiên trong toàn bộ tâm nhĩ mà có sự phân bố tập trung tại các điểm giải phẫu nhất định. Can thiệp điện sinh lý có tầm quan trọng trong điều trị nhịp nhanh nhĩ đơn ổ, giúp cải thiện tốt chức năng tâm thu thất trái, với tỉ lệ thành công cao và nguy cơ biến chứng thấp
8 Đặc điểm lâm sàng và vi sinh ở trẻ em mắc viêm tai giữa cấp tái diễn hoặc dai dẳng / Lương Thị Liên, Ngô Thị Huyền Trang, Nguyễn Thị Hà, Phạm Văn Dương, Trần Ngọc Hiếu, Nguyễn Đình Thành, Trần Duy Mạnh, Nguyễn Thị Diệu Thúy // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 185 - 188 .- 610
Viêm tai giữa cấp tái diễn hoặc dai dẳng là một thách thức đối với bác sỹ lâm sàng. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và vi sinh ở trẻ mắc viêm tai giữa cấp tái diễn hoặc dai dẳng. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả trên 62 bệnh nhân viêm tai giữa cấp tái diễn hoạc dai dẳng từ tháng 7/2024 đến tháng 6/2025. Kết quả: Trẻ nam mắc viêm tai giữa tái diễn hoặc dai dẳng gặp nhiều hơn trẻ nữ, với tỷ lệ nam/nữ là 1,7/1 với đa số là trẻ dưới 2 tuổi chiếm 70,9%. Triệu chứng đợt cấp chủ yếu là chảy mũi và ho chiếm lần lượt là 98,4% và 95,2%, triệu chứng sốt chỉ chiếm 54,8%, triệu chứng tại tai ít gặp. Tổn thương thường xuất hiện ở cả 2 bên tai với tỷ lệ 79%, căn nguyên phân lập được chủ yếu là H. influenzae chiếm 53,2%. Kết luận: Viêm tai giữa cấp tái diễn hoặc dai dẳng chủ yếu gặp trong độ tuổi nhũ nhi. Trẻ thường biểu hiện bằng triệu chứng của các tổn thương lân cận như viêm mũi họng cấp, viêm VA, trong khi các triệu chứng tại tai hay toàn thân như sốt lại ít gặp. Căn nguyên chủ yếu phân lập được là H. influenzae.
9 Mô hình nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em dưới 5 tuổi điều trị nội trú tại Bệnh viện Nhi Thái Bình / Phan Trọng Luân, Nguyễn Thị Diệu Thuý, Khúc Văn Lập // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 200 - 203 .- 610
Nhiễm khuẩn hô hấp cấp luôn là vấn đề lớn trong bệnh lý Nhi khoa. Mục tiêu: Mô tả mô hình nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (NKHHCT) ở trẻ em điều trị nội trú tại Bệnh viện Nhi Thái Bình năm 2024. Phương pháp: Nghiên cứu tiến mô tả cắt ngang. Chọn mẫu toàn bộ các bệnh nhân dưới 5 tuổi điều trị nội trú tại Bệnh viện Nhi Thái Bình từ 01/2024 đến 12/2024. Kết quả: Bệnh lý NKHHCT rất đa dạng, cả đường hô hấp trên và hô hấp dưới. Tuổi nhập viện trung bình của trẻ NKHHCT là 15,04±13,98 tháng. Tỷ lệ trẻ trai/trẻ gái là 1,6/1. Viêm mũi họng cấp là bệnh lý đường hô hấp trên thường gặp nhất, chiếm 26,5%. Viêm phổi thường gặp nhất trong nhóm các bệnh lý đường hô hấp dưới, chiếm 73,4%. Tỷ lệ bệnh nhân nhập viện chủ yếu vào mùa đông và mùa xuân. Kết luận: Bệnh NKHHCT chủ yếu gặp ở lứa tuổi nhỏ. Bệnh nhân nhập viện chủ yếu vào mùa đông xuân với NKHHCT đường hô hấp dưới.
10 Căn nguyên và tính kháng kháng sinh của vi khuẩn gây viêm phổi cộng đồng ở trẻ em tại Bệnh viện Bạch Mai / Trần Hữu Dũng, Nguyễn Thị Diệu Thúy, Nguyễn Thành Nam // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 264 - 267 .- 610
Viêm phổi cộng đồng (CAP) là bệnh phổ biến ở trẻ em, đặc biệt là ở các nước đang phát triển. Xác định tác nhân gây bệnh giúp thầy thuốc lâm sàng có lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 115 bệnh nhân được chẩn đoán viêm phổi cộng đồng tại Trung Tâm Nhi Bệnh Viện Bạch Mai. Kết quả: Triệu chứng lâm sàng chủ yếu của trẻ CAP là ho, khò khè và sốt với tỷ lệ lần lượt là 98,3%; 84,3% và 80,9%. Ran ẩm nhỏ hạt nghe được ở 93% các trường hợp. Tổn thương trên phim X-quang chủ yếu là tổn thương nhu mô phổi. H. Influenzae là vi khuẩn được phân lập nhiều nhất với tỷ lệ là 41,5%; tiếp đến là S. Pneumoniae với tỷ lệ 33,1% và M. Catarrhalis là 24,6%. S. Pneumoniae có tỷ lệ đề kháng cao với Erythromycin (94,7%); Co-trimoxazol (82,1%); Ampicillin/ Sulbactam (88,7%); Amoxcillin/Acid Clavunanic (55,3%); nhậy cảm với Levofloxacin (97,4%); Ceftriaxone (100%) và Moxifloxacin (100%). H. Influenzae có tỷ lệ đề kháng cao với Ampicillin/ Sulbactam; Amoxcillin/ Acid clavunanic, Erythromycin và Co-trimoxazol với tỷ lệ lần lượt là 89,6%; 77,1%; 97,8%; 97,8% và 85,7%. Tỷ lệ nhạy với Ceftriaxone (95,8%); Moxifloxacin (100%); Levofloxacin (100%); Meronem (100%). Kết luận: Các tác nhân vi khuẩn gây viêm phổi cộng đồng có tỷ lệ đề kháng cao với các kháng sinh thồng thường.





