CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

chủ đề: Phương ngữ

  • Duyệt theo:
1 So sánh hệ thống âm chính tiếng Nùng Xuồng với một số phương ngữ Nùng ở Việt Nam / Phạm Anh Tú // .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 10-23 .- 400

Bài viết này được viết với mục đích so sánh hệ thống âm chính tiếng Nùng Xuồng với một số phương ngữ Nùng ở Việt Nam trên bình diện đồng đại để thấy được những điểm tương đồng và khác biệt. Kết quả khảo sát về tương ứng đồng nhất và đối ứng giữa hệ thống âm chính tiếng Nùng Xuồng với 2 phương ngữ Nùng An và Nùng Giang cho thấy sự tương ứng giữa chúng là không cao và không logic trong mối quan hệ giữa các phương ngữ cùng một ngôn ngữ. Điều này một lần nữa đặt ra câu hỏi đã được chúng tôi nêu ra khi so sánh hệ thống âm đầu cũng giữa Nùng Xuồng và Nùng An, Nùng Giang: Liệu các phương ngữ này có thực sự cùng thuộc một tiểu nhóm ngôn ngữ, có quan hệ họ hàng gần gũi hay không?!.

2 Ảnh hưởng của âm cuối đến âm chính trong tiếng Ba Na / Nguyễn Trần Quý, Phan Trần Công, Nguyễn Thị Phương Trang, Lê Khắc Cường // .- 2025 .- Số 5 .- Tr. 3-12 .- 400

Khi nghiên cứu đặc điểm âm học của vần của tiếng Ba Na, chúng tôi ghi nhận tần số F1 ở cuối nguyên âm trong tổ hợp âm chính với âm cuối hữu thanh, hoặc âm chính với âm cuối vô thanh có thể tương đương nhau. Nguyên âm hàng sau tròn môi [u] thường bị ảnh hưởng bởi âm cuối vô thanh hay hữu thanh. Độ mở (F1) của nguyên âm [u] có liên quan đến loại phụ âm cuối và phương ngữ. Sự tương tác này cũng thể hiện sự khác biệt qua việc so sánh các vần này giữa hai phương ngữ Gia Lai và Bình Định. Như vậy, độ mở của nguyên âm có thể có biến đổi tùy theo phương thức phát âm của âm cuối. Về trường độ âm chính, xét trường hợp nguyên âm [a] cũng có sự tương đồng khi âm chính kết hợp với các kiểu âm cuối vô thanh/hữu thanh. Các kết hợp giữa âm chính và âm cuối cũng phản ánh đặc trưng ngữ âm phương ngữ tiếng Ba Na. Cụ thể ở phương ngữ Ba Na ở huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định có khác biệt so với phương ngữ ở huyện Đăk Đoa tỉnh Gia Lai về âm chính ở một số chu cảnh âm cuối.

3 Tính di động của ngôn ngữ: góc nhìn từ ngôn ngữ học xã hội (nghiên cứu trường hợp một số biến thể phương ngữ trong tiếng Việt hiện nay) / Trần Thị Hồng Hạnh // .- 2024 .- Số 1 (399) .- Tr. 15-25 .- 400

Giới thiệu về tính di động ngôn ngữ và soi chiếu vào hiện tượng từ ngữ địa phương xuất hiện trên các phương tiện truyền thông và mạng xã hội. Bài viết này lựa chọn giới thiệu về “tính di động” và nêu ra một số thảo luận bước đầu về sự dịch chuyển của một số biến thể phương ngữ để góp phần làm rõ “tính di động”, một số khía cạnh “siêu đa dạng” của cảnh huống ngôn ngữ ở Việt Nam trong vài thập niên trở lại đây.

4 Phương ngữ phụ tố trong tiếng Khơ Mú ở Việt Nam / Tạ Quang Tùng // .- 2023 .- Số 346 - Tháng 11A .- Tr. 120-128 .- 400

Tìm hiểu những đặc điểm phương thức phụ tố trong tiếng Khơ Mú ở Việt Nam, trên cơ sở tư liệu tiếng Khơ Mú ở hai tỉnh Sơn La và Nghệ An. Tiếng địa phương Khơ Mú Sơn La được sử dụng như nguồn tư liệu miêu tả chính. Tiếng Khơ Mú Nghệ An được sử dụng để đối sánh. Một số câu hỏi được đặt ra như những nhiệm vụ nghiên cứu và cần được trả lời.

5 Cấu trúc vi mô của từ điển phương ngữ Tiếng Việt / Hoàng Thị Nhung // .- 2023 .- Số 5 (391) .- .- 400

Trình bày một số vấn đề về cấu trúc vi mô của từ điển phương ngữ Tiếng Việt. Bài viết này tìm hiểu các thông tin đó và qua đó làm rõ một số đặc điểm trong cấu trúc vi mô của các từ điển phương ngữ tiếng Việt.

6 Nghiên cứu từ ngữ phương ngữ theo thuộc tính mở từ nhiều góc nhìn khác nhau / Hoàng Trọng Canh // .- 2023 .- Số 8 (394) .- Tr. 14-23 .- 400

Nghiên cứu từ ngữ phương ngữ theo thuộc tính mở từ nhiều góc nhìn khác nhau. Bài viết nêu lên một số phương diện của từ ngữ phương ngữ tiếng Việt đã được khảo sát theo hướng mở, chủ yếu là những trải nghiệm quan sát, nghiên cứu của bản thân.

7 Biến thể từ ngữ phương ngữ Nam trong tiếng Việt hiện nay / Nguyễn Thị Ly Na // .- 2023 .- Số 346 - Tháng 11A .- Tr. 31-36 .- 400

Miêu tả các đặc điểm của nhóm từ ngữ phương ngữ Nam có trong tiếng Việt toàn dân hiện nay và bước đầu chỉ ra con đường thâm nhập của nhóm từ này vào trong vốn từ tiếng Việt toàn dân hiện nay. Bài viết cũng chỉ ra nguyên nhân thâm nhập của quá trình thâm nhập từ vựng dưới góc nhìn của ngôn ngữ học xã hội, tức là chỉ ra những nhân tố ngôn ngữ - xã hội tác động để nhóm từ vựng phương ngữ Nam thâm nhập, tồn tại và làm phong phú thêm cho tiếng Việt toàn dân hiện nay.

8 Trắc học phương ngữ và việc nghiên cứu phương ngữ học địa lý ở Việt Nam / Nguyễn Trần Quý, Đinh Lư Giang, Nguyễn Huỳnh Lâm // Ngôn ngữ .- 2023 .- Số 1(387) .- Tr. 39-51 .- 495.92281

Phân tích sơ lược quan điểm về cấu trúc danh ngữ của Nguyễn Tài Cấn và của Cao Xuận Hạo, từ đó làm rõ hơn những căn cứ để chứng minh rằng trong ngữ đoạn thường gọi là danh ngữ của tiếng Việt, thành phần biểu thị lượng hoàn toàn đủ tư cách đóng vai trò trung tâm về ngữ pháp.

9 Tương ững giữa nguyên âm đơn tiếng Nghệ Tĩnh với nguyên âm đôi phương ngữ Bắc (qua hai cuốn từ điển tiếng địa phương Nghệ Tĩnh) / Trịnh Cẩm Lan // Ngôn ngữ .- 2023 .- Số 2(388) .- Tr. 7-13 .- 495.1

Bài viết tái lập một vài tương ứng âm vị học thể hiện quá trình biến đổi ngữ âm lịch sử tiếng Việt còn được lưu giữ ở một số từ địa phương Nghệ Tĩnh. Nghiên cứu này sẽ góp một tiếng nói thúc đẩy những nghiên cứu ghi lại và lưu giữ những nét đặc biệt của các vùng phương ngữ cổ xưa trước khi chúng hoàn toàn biến mất trong cơn lốc đô thị hóa của cuộc sống đương đại.

10 Đặc điểm các đơn vị đầu mục của từ điển phương ngữ / Hoàng Thị Nhung // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 12(306) .- Tr. 46-51 .- 400

Tìm hiểu đặc điểm của những đơn vị đầu mục từ trong từ điển phương ngữ thuộc một số vùng. Từ đó rút ra những điểm cần quan tâm, lưu ý khi thiết lập một bảng từ cho các từ điển phương ngữ thuộc loại này.