CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

chủ đề: Nhãn khoa

  • Duyệt theo:
1 Đặc điểm dịch tễ học và lâm sàng của chấn thương mắt: Nghiên cứu trên 1.257 bệnh nhân nội trú tại Bệnh viện Mắt Trung ương / Phan Thị Thu Hương, Bùi Thị Vân Anh, Hoàng Thị Hải Vân, Phạm Ngọc Đông, Ngô Thị Hồng Thắm // .- 2026 .- Tập 205 - Số 8 .- Tr. 609-617 .- 610

Mô tả đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng theo phân loại Birmingham (BETT) và gánh nặng điều trị nội trú của chấn thương mắt, chúng tôi thực hiện nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 1.257 bệnh nhân điều trị nội trú tại Bệnh viện Mắt Trung ương. Tuổi trung bình 40,18 ± 18,00 năm; nam giới chiếm 79,32% (tỷ số nam/nữ 3,83/1). Tai nạn lao động là nguyên nhân hàng đầu (43,28%) và gắn với tỷ lệ chấn thương nhãn cầu hở cao nhất (59,92%). Theo BETT, chấn thương nhãn cầu hở chiếm 50,28%, nhãn cầu kín 30,47%; phần phụ/hốc mắt 16,31% và bỏng 2,94%. Có 64,12% bệnh nhân đến viện trong 24 giờ đầu, song 15,99% đến muộn sau 7 ngày. Tổng gánh nặng là 8.174 ngày giường, riêng chấn thương nhãn cầu hở chiếm 58,18%. Chấn thương mắt điều trị nội trú gặp chủ yếu ở nam giới trong độ tuổi lao động, nổi bật là tai nạn lao động và chấn thương nhãn cầu hở. Kết quả ủng hộ ưu tiên dự phòng chấn thương mắt nghề nghiệp, cải thiện sơ cứu và chuyển tuyến sớm.

2 Kết quả ban đầu của phẫu thuật đặt ống silicone lệ mũi qua một lệ quản điều trị tắc ống lệ mũi bẩm sinh / Nguyễn Thị Hồng Hạnh, Trần Quỳnh Anh, Đoàn Kim Thành // .- 2026 .- Tập 205 - Số 8 .- Tr. 306-312 .- 610

Nghiên cứu can thiệp lâm sàng được thực hiện trên 20 mắt mắc tắc ống lệ mũi bẩm sinh tại Bệnh viện Mắt TP. Hồ Chí Minh nhằm đánh giá hiệu quả và tính an toàn của phương pháp đặt ống silicone lệ mũi qua một lệ quản bằng ống Masterka. Các bệnh nhi được theo dõi tại các thời điểm 1 ngày, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng và 9 tháng sau phẫu thuật. Kết quả ghi nhận tỷ lệ thành công sau 3 tháng đạt 95%, chỉ có 1 trường hợp tuột ống nhưng lệ đạo vẫn lưu thông tốt và không tái phát tắc nghẽn. Thời gian phẫu thuật trung bình là 3,8 phút. Tất cả phụ huynh đều hài lòng với kết quả điều trị và không ghi nhận biến chứng nghiêm trọng trong quá trình theo dõi. Phương pháp sử dụng ống Masterka cho thấy hiệu quả cao, an toàn, thời gian thực hiện ngắn và có tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong điều trị tắc ống lệ mũi bẩm sinh.

3 Kết quả phẫu thuật đục thể thủy tinh sử dụng laser femtosecond tại Bệnh viện Mắt Trung ương (2017 – 2023) / Phạm Thị Minh Khánh, Nguyễn Xuân Hiệp, Phạm Thị Thu Thủy // .- 2026 .- Tập 205 - Số 8 .- Tr. 125-133 .- 610

Nghiên cứu đánh giá kết quả phẫu thuật đục thể thủy tinh sử dụng laser femtosecond (FLACS) tại Bệnh viện Mắt Trung ương giai đoạn 2017 – 2023. Phương pháp nghiên cứu mô tả tiến cứu trên 134 mắt (105 bệnh nhân) được phẫu thuật FLACS từ 01/2017- 12/2023. Bệnh nhân được theo dõi sau mổ 1 tuần, 1 tháng (134 mắt), 3 tháng (110 mắt), 1 năm (96 mắt), 3 năm (79 mắt) và 5 năm (54 mắt). Tuổi trung bình 50,62 ± 14,98; nam giới chiếm 60%. Tỷ lệ mắt có thị lực không chỉnh kính ≥ 20/40 đạt 85,1% sau 1 tuần và duy trì ≥ 92% từ 1 tháng đến 5 năm. Khúc xạ tương đương cầu (SE) trung bình ổn định quanh -0,19D đến -0,20D trong 5 năm theo dõi; 90,7% mắt có SE trong khoảng ±0,5D và 100% trong khoảng ±1,0D sau 5 năm. Tỷ lệ mở bao trước hoàn chỉnh đạt 88,06%, 100% chính tâm giác mạc. Tỷ lệ không biến chứng trong mổ đạt 82,84%; biến chứng muộn thường gặp nhất là đục bao sau (11,94%). Phẫu thuật FLACS là phương pháp an toàn, hiệu quả, đạt kết quả tốt và ổn định lâu dài.

4 Đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh viêm màng bồ đào tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội / Lê Thị Hồng Nhung, Đỗ Dung Hòa, Đào Thị Kim Yến, Nguyễn Thị Thu Hiền // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 907-914 .- 610

Viêm màng bồ đào là một trong những nguyên nhân quan trọng gây suy giảm thị lực với biểu hiện lâm sàng và căn nguyên đa dạng. Nghiên cứu này nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng và nguyên nhân gây viêm màng bồ đào ở bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên 90 bệnh nhân được chẩn đoán viêm màng bồ đào tại Khoa Mắt trong giai đoạn 2023 – 2024. Viêm màng bồ đào gặp nhiều nhất ở nhóm tuổi lao động (82,2%) và ở nữ giới (60,4%). Tổn thương hai mắt chiếm 61,1% trường hợp. Viêm màng bồ đào toàn bộ là thể giải phẫu thường gặp nhất (35,6%), tiếp theo là viêm màng bồ đào trước (32,2%). Nhìn mờ là triệu chứng phổ biến nhất (84,6%), trong khi đau mắt, đỏ mắt và ruồi bay lần lượt gặp ở 49,5%, 38,5% và 16,5% bệnh nhân. Viêm màng bồ đào vô căn chiếm tỷ lệ cao nhất (48,9%). Trong nhóm nguyên nhân nhiễm trùng, viêm màng bồ đào do Toxocara gặp nhiều nhất, trong khi hội chứng Vogt–Koyanagi–Harada là nguyên nhân không nhiễm trùng phổ biến nhất. Việc đánh giá toàn diện đặc điểm lâm sàng và căn nguyên có vai trò quan trọng trong chẩn đoán chính xác, điều trị sớm, phòng ngừa biến chứng và bảo tồn chức năng thị giác.

5 Một số yếu tố liên quan đến sự thay đổi nhãn áp sau phẫu thuật ReLEX SMILE trên người bệnh có giác mạc dày / Trương Như Hân, Phạm Ngọc Đông, Phan Trọng Dũng // .- 2025 .- Tập 188 - Số 3 .- Tr. 209-214 .- 610

Nghiên cứu đánh giá một số yếu tố liên quan đến sự thay đổi nhãn áp sau phẫu thuật ReLEX SMILE trên người bệnh cógiác mạc dày và được tiến hành trên 40 mắt của 20 người bệnh có tật khúc xạ cận thị - loạn thị điều trị bằng phương pháp ReLEX SMILE tại Bệnh viện Mắt Trung ương từ tháng 3/2020 đến tháng 10/2020, thiết kế theo nghiên cứu tiến cứu, mô tả lâm sàng không có nhóm chứng.

6 Glôcôm góc đóng cấp tính thứ phát do thuốc Topiramate: Báo cáo ca lâm sàng và hồi cứu y văn / Lê Phi Hoàng // .- 2024 .- Tập 181 - Số 08 .- Tr.181-186 .- 610

Chúng tôi báo cáo một trường hợp glôcôm góc đóng cấp tính thứ phát sau khi dùng thuốc topiramate để điều trị đau nửa đầu với các dấu hiệu điển hình bao gồm: xảy ra ở cả 2 mắt, đóng góc tiền phòng kèm tăng nhãn áp cấp tính, cận thị cấp tính và tràn dịch thể mi - hắc mạc. Ban đầu, bệnh nhân bị chẩn đoán nhầm với glôcôm góc đóng cấp tính nguyên phát nhưng sau đó đã được điều chỉnh chẩn đoán và điều trị thành công bằng thuốc hạ nhãn áp, liệt điều tiết và corticoid. Thông qua ca bệnh, chúng tôi hồi cứu y văn về cơ chế bệnh sinh, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và những lưu ý trong quá trình điều trị hình thái glôcôm hiếm gặp này.

7 Kết quả 5 năm của phẫu thuật đục thể thủy tinh sử dụng lade femtosecond trên nhóm bệnh nhân có loạn thị giác mạc trước phẫu thuật / Phạm Thị Minh Khánh, Nguyễn Xuân Hiệp, Phạm Thị Thu Thuỷ // .- 2023 .- Tập 172 - Số 11 - Tháng 11 .- Tr. 96-103 .- 610

Kiểm soát loạn thị giác mạc là một bước quan trọng giúp bệnh nhân đạt được chất lượng thị giác tối ưu sau phẫu thuật đục thể thủy tinh. Nghiên cứu hiệu quả lâu dài của phẫu thuật đục thể thủy tinh sử dụng lade femtosecond để điều trị loạn thị giác mạc ngay trong phẫu thuật. Nghiên cứu quan sát hiệu quả can thiệp trên hồ sơ theo dõi từ trước mổ, sau mổ 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng, 1 năm, 3 năm và 5 năm của 34 mắt đục thể thủy tinh có loạn thị giác mạc trên 0,50D được phẫu thuật đục thể thủy tinh kết hợp tạo đường rạch giác mạc hình cung bằng lade femtosecond tại Bệnh viện Mắt Trung ương từ tháng 01/2017 đến tháng 02/2023.

8 Nghiên cứu lệch thủy tinh thể trong chấn thương đụng dập nhãn cầu bằng siêu âm UBM (Ultrasound Biomicroscopy) / Đỗ Như Hơn, Hồ Doãn Hồng // .- 2012 .- Số 31 .- Tr. 5-9 .- 610

Nhận xét về các đặc điểm lâm sàng và ảnh hưởng của việc sử dụng UBM của trật khớp ống kính thứ phát do chấn thương do nhiễm trùng mắt. Mục tiêu và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang mô tả trên 45 mắt bị trật khớp thấu kính do chấn thương ở Khoa chấn thương, Viện nhãn khoa quốc gia từ tháng 2/2012 đến 7/2012. Kết quả: 77,8% trong độ tuổi lao động, 76,6% nam, 23,4 nữ.

9 So sánh khả năng phân loại mức độ tổn thương của các hệ thống phân loại thị trường với hệ phân loại DDLS trong bệnh glôcôm / Bùi Thị Vân Anh, Hoàng Thanh Tùng // .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 77-80 .- 610

So sánh khả năng phân loại mức độ tổn thương của các hệ thống phân loại thị trường với hệ thống phân loại tổn thương đầu dây thần kinh thị giác (DDLS) trong bệnh glôcôm. Nghiên cứu được thực hiện trên 55 bệnh nhân với 90 mắt đến khám và điều trị tại bệnh viện Mắt Trung ương từ 9/2016 đến 9/2017. Kết quả cho thấy chỉ số trung bình của thị trường MD -11.49 dB, PSD 5.85 dB, VFI 74.2%. So với DDLS, cả 3 phân loại đều có mức đồng nhất thấp, Tỷ lệ bất đồng với DDLS cao nhất ở eGSS (70%), tiếp đến là mGSS (50% và HPA (48,9%).