CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

chủ đề: Tiếng Trung

  • Duyệt theo:
1 Đối chiếu một số từ Hán Việt và từ tương ứng trong tiếng Trung hiện đại về ngữ nghĩa và sử dụng / Nguyễn Thị Phương Thùy // .- 2025 .- Số 10 .- Tr. 128-134 .- 400

Bài viết này tập trung đối chiếu, phân tích sự tương đồng và khác biệt về ngữ nghĩa (trường nghĩa, sắc thái nghĩa, nghĩa biểu vật) và cách sử dụng (phong cách ngôn ngữ, tổ hợp từ cố định, chức năng ngữ dụng) giữa các cặp từ HV và từ TTHĐ tương ứng. Bằng phương pháp phân tích đối chiếu, nghiên cứu trường hợp điển hình, kết hợp khảo sát giảng viên và sinh viên, bài viết chỉ ra các dạng dịch chuyển ngữ nghĩa phổ biến (thu hẹp, mở rộng, chuyển nghĩa hoàn toàn), sự khác biệt về sắc thái biểu cảm, phạm vi kết hợp và ngữ cảnh sử dụng.

2 Đối chiếu cấu trúc thành ngữ có yếu tố chỉ thời tiết trong tiếng Trung và tiếng Việt / Phạm Thị Thúy Hồng, Mã Triết Lệ // .- 2024 .- Số 2 (400) .- Tr. 46-59 .- 495.1

Trình bày khái niệm, đặc trưng của thành ngữ và một số phương pháp phân loại. Phân tích về thành ngữ đối xứng có yếu tố chỉ thời tiết trong tiếng Trung và tiếng Việt. Nghiên cứu Thành ngữ phi đối xứng có yếu tố chỉ thời tiết trong tiếng Trung và tiếng Việt.

3 Những lỗi sai trong quá trình học dịch của sinh viên khoa Ngôn ngữ Trung Quốc, Trường Ngoại ngữ - Du lịch, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội / Nguyễn Thu Trà, Nguyễn Thị Lê // .- 2023 .- Số 5 (391) .- Tr. 36-45 .- 495.1

Bài nghiên cứu này miêu tả, phân tích những lỗi sai trong quá trình học phiên dịch từ đó có những giải pháp hợp lí trong đào tạo dịch của khoa Ngôn ngữ Trung Quốc nhằm nâng cao chất lượng đào tạo phiên dịch đáp ứng nhu cầu xã hội.

4 Từ 白 (Bạch) với tư cách là thành tố cấu tạo từ ngữ và sự phát triển ngữ nghĩa của nó trong tiếng Trung / Nguyễn Thị Huyền Giang, Nguyễn Thị Bích Hạnh // Ngôn ngữ .- 2023 .- Số 2(388) .- Tr. 48-58 .- 495.9271

Bài viết đi sâu vào nghiên cứu từ 白 (bạch) với tư cách là thành tố cấu tạo từ ngữ và sự phát triển ngữ nghĩa của chúng trong quá trình sử dụng. Với chức năng là tính từ chỉ màu sắc, từ này có năng lực tạo từ mới cao và mang nhiều nghĩa phong phú.

5 Ẩn dụ cấu trúc tình cảm trong tiếng Trung / Nguyễn Thu Trà // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 1(375) .- Tr. 35-45 .- 400

Nghiên cứu một loại ẩn dụ trong tiếng Trung đó là các ẩn dụ biểu thị tình cảm để góp phần giải quyết những vấn đề lí thuyết và thực tiễn giảng dạy ngôn ngữ đặt ra.

6 Sử dụng mô hình Blended Learning trong giảng dạy tiếng Trung cho sinh viên không chuyên / Ngô Thị Khánh Chi // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2021 .- Số 7(239) .- Tr. 75-83 .- 400

Nghiên cứu mô hình Blended leaning cũng như thực tế học tập tiếng Trung của sinh viên không chuyên tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội, từ dó đưa ra quy trình cấu trúc bài giảng ứng dụng Blended learning và thuwch nghiệm sư phạm trong giảng dạy tiếng Trung cho sinh viên.

7 Đề xuất đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo chuyên ngành biên – phiên dịch, ngành ngôn ngữ Trung Quốc / Võ Trung Định // Khoa học Ngôn ngữ và Văn hóa .- 2021 .- Tập 5 số 2 .- Tr. 149-161 .- 495.1

Nghiên cứu điều tra phản hồi của người học chuyên ngành biên – phiên dịch về mức độ phù hợp của phương pháp dạy học đối với từng học phần, từ đó đề xuất điều chỉnh đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, phù hợp với định hướng nghề nghiệp thời kỳ mới. Kết quả nghiên cứu đã làm cơ sở cho nhiều kiến nghị đối với cơ sở đào tạo cũng như giảng viên nhằm nâng cao chất lượng đào tạo chuyên ngành biên – phiên dịch tiếng Trung Quốc.

8 Những khó khăn học sinh Việt Nam thường gặp phải khi phát âm ba nhóm phụ âm đầu tắc xát và xát trong tiếng Hán / Kiều Thị Vân Anh // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- số 7(314) .- Tr. 106-109 .- 400

Phân tích sự khác biệt giữa ngữ âm ba nhóm phụ âm đầu tắc xát và phương pháp dạy phát âm đối với học sinh của từng vùng miền. Việc này có giá trị lí luận cũng như giá trị thực tiễn trong việc dạy tiếng Hán tại Việt Nam.

9 Một số đặc điểm về hình thức – cấu trúc của thành ngữ tiếng Hán có thành tố là con số / Giang Thị Tám // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 2(308) .- Tr. 68-73 .- 495.1

Tập trung khảo sát ở bình diện hình thức – cấu trúc của các thành ngữ có thành tố là con số trong tiếng Hán hiện đại, như: Số lượng, sự tham gia của các con số trong thành ngữ và sự kết hợp giữa chúng.

10 Khảo sát lỗi sử dụng từ li hợp tiếng Trung Quốc của sinh viên Việt Nam / Lưu Hớn Vũ // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 2(308) .- Tr. 63-67 .- 495.1

Khảo sát lỗi sử dụng từ li hợp có cấu trúc “động + tân” tiếng Trung Quốc trên cơ sở kho ngữ liệu ngôn ngữ trung gian tiếng Trung Quốc của sinh viên Việt Nam (phiên bản 2018) do chúng tôi tự xây dựng (quy mô khoảng 906.000 chữ). Từ đó, phân tích nguyên nhân và đưa ra một số kiến nghị.