CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

chủ đề: Tiếng Trung

  • Duyệt theo:
1 Ứng dụng phương pháp giảng dạy thẩm thấu trong giảng dạy tiếng Trung Quốc trình độ sơ cấp / Phạm Thị Hồng Minh // .- 2026 .- Số 4(380) .- Tr. 88-98 .- 495.1

Bài báo nghiên cứu phương pháp giảng dạy thẩm thấu (Immersive Language Teaching Method), nhấn mạnh nguyên tắc tạo môi trường học ngôn ngữ tự nhiên, nơi người học được tiếp xúc và sử dụng ngôn ngữ mục tiêu một cách toàn diện. Bài báo mong muốn đề xuất về việc ứng dụng phương pháp Immersive sẽ góp phần giúp nâng cao hứng thú học tập, tăng cường khả năng giao tiếp thực hành, đồng thời cải thiện hiệu quả học tập ngôn ngữ ở trình độ sơ cấp.

2 Hình tượng thực vật trong tục ngữ tiếng Trung Quốc và Tiếng Việt dưới góc nhìn ẩn dụ tri nhận / Nguyễn Thu Trà, Nguyễn Thị Lê // .- 2026 .- Số 3(379) .- Tr. 104-119 .- 400

Nghiên cứu hình tượng ẩn dụ “thực vật” trong tiếng Trung Quốc và tiếng Việt từ góc nhìn ngôn ngữ học tri nhận, nhằm làm rõ cách con người tư duy và biểu đạt thế giới thông qua hình ảnh tự nhiên. Trên cơ sở lí thuyết ẩn dụ ý niệm, nghiên cứu phân tích các miền nguồn thực vật như cây, hoa, lá, rễ, quả cùng quá trình ánh xạ sang những miền đích trừu tượng như con người, đạo lí, tình cảm, cuộc đời.

3 Lỗi của học sinh Việt Nam khi phát âm các vận mẫu bắt đầu bằng [y] trong tiếng Hán hiện đại và một số kiến nghị trong dạy học / Lê Chí Nghĩa // .- 2025 .- Số 12(376) .- Tr. 179-195 .- 495.1

Âm vị [y] đứng đầu trong nhóm vận mẫu “toát khẩu hô” (gồm “ü”, “üe”, “üan”, “ün”) của tiếng phổ thông Trung Quốc, là một trong những âm vị gây nhiều khó khăn nhất cho người học tiếng Hán tại Việt Nam do nó không tồn tại trong hệ thống âm vị tiếng Việt. Bài viết này dựa trên cơ sở các lí thuyết về thụ đắc ngôn ngữ thứ hai và phương pháp ngữ âm học thực nghiệm, tiến hành phân tích định lượng và định tính các lỗi về độ tròn môi khi sinh viên Việt Nam phát âm nhóm vận mẫu bắt đầu bằng âm vị [y].

4 Sắc thái nghĩa tích cực-tiêu cực của từ tiếng Trung Quốc: Nhận thức của sinh viên và đề xuất giải pháp trong giảng dạy / Phạm Thị Hồng Trang // .- 2025 .- Số 9(372) .- Tr. 118-129 .- 495.1

Bài viết này tìm hiểu năng lực của sinh viên học tiếng Trung Quốc về khả năng nhận biết và sử dụng đúng sắc thái tích cực, tiêu cực hoặc trung tính của từ tiếng Trung Quốc trong giao tiếp, đồng thời xác định những lỗi sai phổ biến trong việc sử dụng từ ngữ.

5 Từ ngữ xưng hô quy thức của quân nhân trong tiếng Trung Quốc và tiếng Việt / Tống Văn Trường // .- 2025 .- Số 12(376) .- Tr. 79-89 .- 400

Phân tích, so sánh từ ngữ xưng hô quy thức của quân nhân trong tiếng Trung Quốc và tiếng Việt trên các bình diện về hình thức ngôn ngữ, thành phần cấu tạo và đặc điểm ngữ nghĩa dựa trên các ngữ liệu thu thập được từ các bộ Điều lệnh. Qua đó chỉ ra những điểm giống và khác nhau, góp một tài liệu tham khảo cho nghiên cứu đối chiếu Hán - Việt về từ ngữ xưng hô, đồng thời làm phong phú hơn các nghiên cứu cụ thể về ngôn ngữ quân sự, đặc biệt là việc ứng dụng lí thuyết ngôn ngữ học vào lĩnh vực quân sự.

6 Bước đầu khảo sát năng lực phát âm thanh điệu từ song âm tiết trong tiếng phổ thông trung quốc của học sinh người việt gốc Hoa (nghiên cứu thực nghiệm) / Bạch Văn Phát, Hồ Minh Quang // .- 2025 .- Số 6a(368) .- Tr. 58-67 .- 495.1

Bài viết chủ yếu tìm hiểu hai vấn đề sau: Thứ nhất, biểu hiện âm học năng lực phát âm thanh điệu các từ song âm tiết của học sinh người Việt gốc Hoa như thế nào? Thứ hai, cách phát âm này giống hay khác với người bản ngữ Trung Quốc? Ý nghĩa nghiên cứu của bài viết này chủ yếu gồm: Thứ nhất, cung cấp thêm công trình nghiên cứu thực nghiệm về các tiêu chuẩn giảng dạy thanh điệu tiếng Trung dành cho học sinh người Việt gốc Hoa. Thứ hai, tiếp tục mở rộng các hạng mục nghiên cứu về quá trình thụ đắc ngữ âm tiếng phổ thông Trung Quốc của học sinh người Việt gốc Hoa.

7 Mô hình giáo dục “tiếng Trung Quốc +” / Trần Sơn Tùng, Đỗ Thanh Vân // .- 2025 .- Số 6a(368) .- Tr. 176-181 .- 495.1

Phân tích hiện trạng áp dụng mô hình “tiếng Trung Quốc +” tại các nước trên thế giới và thực tiễn tại Việt Nam. Trên cơ sở đó, bài viết đưa ra những kiến nghị đối với các cơ sở giáo dục đang giảng dạy tiếng Trung Quốc nhằm tăng cường, nâng cao chất lượng giảng dạy cũng như trình độ ngoại ngữ, kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn của sinh viên, thúc đẩy thị trường lao động tiếng Trung Quốc phát triển về chiều sâu, góp phần tăng cường giao lưu kinh tế, thương mại, du lịch và nhân dân giữa Việt Nam và Trung Quốc.

8 Ứng dụng công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) vào việc thiết kế bài tập tiếng Trung Quốc cho sinh viên / Tạ Thị Ngọc Bích // .- 2025 .- Số 5(367) .- Tr. 110-117 .- 495.1

Tìm hiểu tiềm năng và thực trạng ứng dụng các công cụ Trí tuệ nhân tạo (AI), đặc biệt là các Mô hình ngôn ngữ lớn (LLMs) vào việc thiết kế bài tập tiếng Trung Quốc cho sinh viên đang học tại một số trường đại học có đào tạo ngành ngôn ngữ Trung Quốc ở Hà Nội. Từ đó, bài viết đề xuất các giải pháp mang tính hệ thống, bao gồm nâng cao năng lực công nghệ và kĩ năng soạn thảo và tối ưu hoá các câu lệnh cho giảng viên, xây dựng quy trình kiểm định chất lượng bài tập do AI tạo ra, phát triển mô hình kết hợp giữa AI và chuyên môn sư phạm của con người, và khuyến nghị về chính sách hỗ trợ từ nhà trường. Nghiên cứu khẳng định AI là một công cụ hỗ trợ đắc lực, nhưng không thể thay thế hoàn toàn vai trò của người thầy trong việc định hướng và đảm bảo chất lượng giáo dục.

9 Đối chiếu một số từ Hán Việt và từ tương ứng trong tiếng Trung hiện đại về ngữ nghĩa và sử dụng / Nguyễn Thị Phương Thùy // .- 2025 .- Số 10 .- Tr. 128-134 .- 400

Bài viết này tập trung đối chiếu, phân tích sự tương đồng và khác biệt về ngữ nghĩa (trường nghĩa, sắc thái nghĩa, nghĩa biểu vật) và cách sử dụng (phong cách ngôn ngữ, tổ hợp từ cố định, chức năng ngữ dụng) giữa các cặp từ HV và từ TTHĐ tương ứng. Bằng phương pháp phân tích đối chiếu, nghiên cứu trường hợp điển hình, kết hợp khảo sát giảng viên và sinh viên, bài viết chỉ ra các dạng dịch chuyển ngữ nghĩa phổ biến (thu hẹp, mở rộng, chuyển nghĩa hoàn toàn), sự khác biệt về sắc thái biểu cảm, phạm vi kết hợp và ngữ cảnh sử dụng.

10 Đối chiếu cấu trúc thành ngữ có yếu tố chỉ thời tiết trong tiếng Trung và tiếng Việt / Phạm Thị Thúy Hồng, Mã Triết Lệ // .- 2024 .- Số 2 (400) .- Tr. 46-59 .- 495.1

Trình bày khái niệm, đặc trưng của thành ngữ và một số phương pháp phân loại. Phân tích về thành ngữ đối xứng có yếu tố chỉ thời tiết trong tiếng Trung và tiếng Việt. Nghiên cứu Thành ngữ phi đối xứng có yếu tố chỉ thời tiết trong tiếng Trung và tiếng Việt.