CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
chủ đề: Tiếng Trung
1 Bước đầu khảo sát năng lực phát âm thanh điệu từ song âm tiết trong tiếng phổ thông trung quốc của học sinh người việt gốc Hoa (nghiên cứu thực nghiệm) / Bạch Văn Phát, Hồ Minh Quang // .- 2025 .- Số 6a(368) .- Tr. 58-67 .- 495.1
Bài viết chủ yếu tìm hiểu hai vấn đề sau: Thứ nhất, biểu hiện âm học năng lực phát âm thanh điệu các từ song âm tiết của học sinh người Việt gốc Hoa như thế nào? Thứ hai, cách phát âm này giống hay khác với người bản ngữ Trung Quốc? Ý nghĩa nghiên cứu của bài viết này chủ yếu gồm: Thứ nhất, cung cấp thêm công trình nghiên cứu thực nghiệm về các tiêu chuẩn giảng dạy thanh điệu tiếng Trung dành cho học sinh người Việt gốc Hoa. Thứ hai, tiếp tục mở rộng các hạng mục nghiên cứu về quá trình thụ đắc ngữ âm tiếng phổ thông Trung Quốc của học sinh người Việt gốc Hoa.
2 Mô hình giáo dục “tiếng Trung Quốc +” / Trần Sơn Tùng, Đỗ Thanh Vân // .- 2025 .- Số 6a(368) .- Tr. 176-181 .- 495.1
Phân tích hiện trạng áp dụng mô hình “tiếng Trung Quốc +” tại các nước trên thế giới và thực tiễn tại Việt Nam. Trên cơ sở đó, bài viết đưa ra những kiến nghị đối với các cơ sở giáo dục đang giảng dạy tiếng Trung Quốc nhằm tăng cường, nâng cao chất lượng giảng dạy cũng như trình độ ngoại ngữ, kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn của sinh viên, thúc đẩy thị trường lao động tiếng Trung Quốc phát triển về chiều sâu, góp phần tăng cường giao lưu kinh tế, thương mại, du lịch và nhân dân giữa Việt Nam và Trung Quốc.
3 Ứng dụng công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) vào việc thiết kế bài tập tiếng Trung Quốc cho sinh viên / Tạ Thị Ngọc Bích // .- 2025 .- Số 5(367) .- Tr. 110-117 .- 495.1
Tìm hiểu tiềm năng và thực trạng ứng dụng các công cụ Trí tuệ nhân tạo (AI), đặc biệt là các Mô hình ngôn ngữ lớn (LLMs) vào việc thiết kế bài tập tiếng Trung Quốc cho sinh viên đang học tại một số trường đại học có đào tạo ngành ngôn ngữ Trung Quốc ở Hà Nội. Từ đó, bài viết đề xuất các giải pháp mang tính hệ thống, bao gồm nâng cao năng lực công nghệ và kĩ năng soạn thảo và tối ưu hoá các câu lệnh cho giảng viên, xây dựng quy trình kiểm định chất lượng bài tập do AI tạo ra, phát triển mô hình kết hợp giữa AI và chuyên môn sư phạm của con người, và khuyến nghị về chính sách hỗ trợ từ nhà trường. Nghiên cứu khẳng định AI là một công cụ hỗ trợ đắc lực, nhưng không thể thay thế hoàn toàn vai trò của người thầy trong việc định hướng và đảm bảo chất lượng giáo dục.
4 Đối chiếu một số từ Hán Việt và từ tương ứng trong tiếng Trung hiện đại về ngữ nghĩa và sử dụng / Nguyễn Thị Phương Thùy // .- 2025 .- Số 10 .- Tr. 128-134 .- 400
Bài viết này tập trung đối chiếu, phân tích sự tương đồng và khác biệt về ngữ nghĩa (trường nghĩa, sắc thái nghĩa, nghĩa biểu vật) và cách sử dụng (phong cách ngôn ngữ, tổ hợp từ cố định, chức năng ngữ dụng) giữa các cặp từ HV và từ TTHĐ tương ứng. Bằng phương pháp phân tích đối chiếu, nghiên cứu trường hợp điển hình, kết hợp khảo sát giảng viên và sinh viên, bài viết chỉ ra các dạng dịch chuyển ngữ nghĩa phổ biến (thu hẹp, mở rộng, chuyển nghĩa hoàn toàn), sự khác biệt về sắc thái biểu cảm, phạm vi kết hợp và ngữ cảnh sử dụng.
5 Đối chiếu cấu trúc thành ngữ có yếu tố chỉ thời tiết trong tiếng Trung và tiếng Việt / Phạm Thị Thúy Hồng, Mã Triết Lệ // .- 2024 .- Số 2 (400) .- Tr. 46-59 .- 495.1
Trình bày khái niệm, đặc trưng của thành ngữ và một số phương pháp phân loại. Phân tích về thành ngữ đối xứng có yếu tố chỉ thời tiết trong tiếng Trung và tiếng Việt. Nghiên cứu Thành ngữ phi đối xứng có yếu tố chỉ thời tiết trong tiếng Trung và tiếng Việt.
6 Những lỗi sai trong quá trình học dịch của sinh viên khoa Ngôn ngữ Trung Quốc, Trường Ngoại ngữ - Du lịch, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội / Nguyễn Thu Trà, Nguyễn Thị Lê // .- 2023 .- Số 5 (391) .- Tr. 36-45 .- 495.1
Bài nghiên cứu này miêu tả, phân tích những lỗi sai trong quá trình học phiên dịch từ đó có những giải pháp hợp lí trong đào tạo dịch của khoa Ngôn ngữ Trung Quốc nhằm nâng cao chất lượng đào tạo phiên dịch đáp ứng nhu cầu xã hội.
7 Từ 白 (Bạch) với tư cách là thành tố cấu tạo từ ngữ và sự phát triển ngữ nghĩa của nó trong tiếng Trung / Nguyễn Thị Huyền Giang, Nguyễn Thị Bích Hạnh // Ngôn ngữ .- 2023 .- Số 2(388) .- Tr. 48-58 .- 495.9271
Bài viết đi sâu vào nghiên cứu từ 白 (bạch) với tư cách là thành tố cấu tạo từ ngữ và sự phát triển ngữ nghĩa của chúng trong quá trình sử dụng. Với chức năng là tính từ chỉ màu sắc, từ này có năng lực tạo từ mới cao và mang nhiều nghĩa phong phú.
8 Ẩn dụ cấu trúc tình cảm trong tiếng Trung / Nguyễn Thu Trà // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 1(375) .- Tr. 35-45 .- 400
Nghiên cứu một loại ẩn dụ trong tiếng Trung đó là các ẩn dụ biểu thị tình cảm để góp phần giải quyết những vấn đề lí thuyết và thực tiễn giảng dạy ngôn ngữ đặt ra.
9 Sử dụng mô hình Blended Learning trong giảng dạy tiếng Trung cho sinh viên không chuyên / Ngô Thị Khánh Chi // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2021 .- Số 7(239) .- Tr. 75-83 .- 400
Nghiên cứu mô hình Blended leaning cũng như thực tế học tập tiếng Trung của sinh viên không chuyên tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội, từ dó đưa ra quy trình cấu trúc bài giảng ứng dụng Blended learning và thuwch nghiệm sư phạm trong giảng dạy tiếng Trung cho sinh viên.
10 Đề xuất đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo chuyên ngành biên – phiên dịch, ngành ngôn ngữ Trung Quốc / Võ Trung Định // Khoa học Ngôn ngữ và Văn hóa .- 2021 .- Tập 5 số 2 .- Tr. 149-161 .- 495.1
Nghiên cứu điều tra phản hồi của người học chuyên ngành biên – phiên dịch về mức độ phù hợp của phương pháp dạy học đối với từng học phần, từ đó đề xuất điều chỉnh đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, phù hợp với định hướng nghề nghiệp thời kỳ mới. Kết quả nghiên cứu đã làm cơ sở cho nhiều kiến nghị đối với cơ sở đào tạo cũng như giảng viên nhằm nâng cao chất lượng đào tạo chuyên ngành biên – phiên dịch tiếng Trung Quốc.





