CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

chủ đề: Bệnh--Tiêu chảy

  • Duyệt theo:
1 Đặc điểm căn nguyên vi sinh và kết quả điều trị tiêu chảy nhiễm khuẩn kéo dài ở trẻ từ 6 đến 24 tháng tuổi tại Bệnh viện Nhi Trung ương / Phạm Thị Thanh Nga, Phùng Thị Bích Thủy, Đỗ Thị Huyền, Trịnh Thị Hương, Nguyễn Thị Thùy Trang, Nguyễn Thị Việt Hà // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 682-693 .- 610

Tiêu chảy nhiễm khuẩn kéo dài là tình trạng nhiễm trùng đường tiêu hóa kéo dài trên 14 ngày. Nghiên cứu tiến cứu trên 132 trẻ từ 6 đến 24 tháng tuổi mắc tiêu chảy nhiễm khuẩn kéo dài, điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ tháng 8/2023 đến tháng 9/2025. Kết quả nuôi cấy phân cho tỷ lệ dương tính thấp, với Escherichia coli và Salmonella enterica subsp. enterica lần lượt là 9,8% và 5,3%. Real-time PCR đa mồi phát hiện tác nhân vi khuẩn (25,8%) và virus (22,7%); chủ yếu gồm Clostridium difficile (tcdA/tcdB), Campylobacter spp., Escherichia coli và Norovirus GI/GII. Bệnh nhân chủ yếu được điều trị kháng sinh Ceftriaxone. Sữa không lactose được sử dụng phổ biến nhất; tỷ lệ sử dụng sữa thủy phân hoàn toàn tăng từ 6,8% lên 28,0%. Sau điều trị, số lần tiêu chảy giảm từ 6,10 ± 2,74 xuống 1,63 ± 0,77 lần/ngày; tỷ lệ phân nhầy giảm từ 71,2% xuống 8,3% và không còn máu trong phân. Kết quả cho thấy real-time PCR đa mồi giúp tăng khả năng phát hiện tác nhân so với cấy phân và ghi nhận cải thiện lâm sàng và xét nghiệm sau điều trị nội trú.

2 Đặc điểm tác nhân vi sinh và tình trạng đồng nhiễm ở trẻ em tiêu chảy tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội / Lâm Thị Bích Ngọc, Trần Minh Châu // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 739-746 .- 610

Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên mẫu phân lỏng của 81 bệnh nhi có triệu chứng tiêu chảy điều trị tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 01/2025 đến tháng 07/2025. Kết quả tỷ lệ dương tính với ít nhất một tác nhân là 88,9%, tỷ lệ đồng nhiễm là 48,6%. Rotavirus (32,1%) và Norovirus GI/GII (21,0%) là tác nhân virus được phát hiện hàng đầu. Tác nhân vi khuẩn được phát hiện hàng đầu là enteropathogenic Escherichia coli (EPEC; 25,9%) và enteroaggregative Escherichia coli (EAEC; 19,8%), chủ yếu được ghi nhận dưới dạng đồng nhiễm, cụ thể 14/15 ca dương tính với gen eaeA và 18/20 ca với gen aggR. Ngược lại, các tác nhân xâm nhập như Salmonella spp. chủ yếu gây nhiễm đơn với tỷ lệ cao hơn (66,7%). Các tổ hợp đồng nhiễm 3 tác nhân trở lên xuất hiện thường xuyên, trong đó đồng nhiễm virus – vi khuẩn chiếm ưu thế (23/35), điển hình là tổ hợp Rotavirus kết hợp EPEC và EAEC. Kỹ thuật Real-time PCR đa mồi kết hợp với phân tích giá trị Ct có thể hỗ trợ diễn giải kết quả trong bối cảnh lâm sàng; tuy nhiên, việc phiên giải giá trị Ct cần hết sức thận trọng và chỉ nên được dùng để tham khảo bổ sung khi phân tích.

3 Thử nghiệm đánh giá an toàn và tác dụng của sản phẩm bào tử lợi khuẩn Bacillus trên trẻ em tiêu chảy kéo dài / Đặng Thuý Hà, Trần Minh Điển, Phùng Thị Bích Thuỷ, Nguyễn Thị Việt Hà, Bùi Thị Phương Anh, Lương Thị Minh, Nguyễn Thị Thu Trang, Phạm Thị Thanh Nga, Nguyễn Thị Ngọc Hồng, Lê Thị Hương, Nguyễn Văn Ngoan, Nguyễn Minh Hằng, Trịnh Thị Hương, Bùi Thị Huyền, Võ // .- 2024 .- Tập 66 - Số 6 - Tháng 6 .- Tr. 73-80 .- 610

Tiêu chảy kéo dài (TCKD) ở trẻ dưới 24 tháng tuổi cho đến nay vẫn đang là một vấn đề sức khỏe cộng đồng toàn cầu, trong đó có Việt Nam. Vì vậy, chúng tôi đã tiến hành một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng, để đánh giá hiệu quả của 2 loại probiotic dạng bào tử lợi khuẩn Bacillus, gồm LiveSpo CLAUSY chứa B. clausii 2 tỷ CFU/ống 5 ml; LiveSpo DIA30 chứa B. subtilis, B. clausii và B. coagulans 5 tỷ CFU/ ống 5 ml, trong hỗ trợ điều trị cho trẻ em bị TCKD. Trẻ được phân nhóm ngẫu nhiên vào nhóm chứng (sử dụng nước RO) và 2 nhóm thử nghiệm là Clausy (sử dụng LiveSpo CLAUSY) và Dia30 (sử dụng LiveSpo DIA30), n=30/nhóm. Cả 3 nhóm đều được điều trị theo phác đồ thường quy tại bệnh viện bổ sung giả dược hay probiotic ở liều cao lên tới 4-6 ống/ngày.

4 So sánh hai thang điểm Vesikari và Clark trong đánh giá mức độ nặng tiêu chảy cấp do rotavirus / Trần Quang Khải, Nguyễn Minh Phương, Phạm Hùng Vân, Phạm Minh Quân, Trần Thị Huỳnh Như, Nguyễn Đức Trí, Nguyễn Bùi Thái Huy, Nguyễn Mạnh Cường, Lý Thảo Nguyên, Nguyễn Hoàng Tuấn Hưng, Trần Văn Vi // .- 2023 .- Tập 168 - Số 7 - Tháng 8 .- Tr. 179-187 .- 610

Qua phân tích trên 73 trẻ có Real-time PCR dương tính với rotavirus ghi nhận, có mối tương quan dương mạnh giữa thang điểm Vesikari và thang điểm Clark (r = 0,629, p < 0,001) và đồng nhất giữa hai thang điểm về đặc điểm tuổi, giới tính; tuy nhiên, không nhất quán trong đánh giá mức độ nặng.

5 Thực trạng kiến thức về bệnh tiêu chảy của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi điều trị tại Bệnh viện Nhi tỉnh Nam Định năm 2016 / Vũ Văn Thành, Nguyễn Thị Thanh Huyền // Y học thực hành .- 2017 .- Số 12 (1064) .- Tr. 39-40 .- 616

Mô tả thực trạng thực hiện kỹ thuật điều dưỡng cơ bản của đội ngũ điều dưỡng lâm sàng tại các bệnh viện huyện tỉnh Bắc Giang năm 2016. Xác định nhu cầu đào tạo liên tục liên quan tới các kỹ thuật cơ bản của các điều dưỡng lâm sàng tại các bệnh viện huyện thuộc tỉnh Bắc Giang năm 2016.

6 Đánh giá hiệu quả của việc giáo dục sức khỏe bệnh tiêu chảy cấp cho các bà mẹ có con bị tiêu chảy cấp tại Khoa Tiêu hóa Bệnh viện Nhi trung ương / Nguyễn Thị Việt Hà, Đặng Thị Hải Vân // Y học thực hành .- 2016 .- Số 7 (1015) .- Tr. 42 – 47 .- 616.9

Nghiên cứu cho thấy kiến thức về bệnh cũng như cách thức xử trí khi trẻ bị tiêu chảy của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi mắc tiêu chảy cấp còn hạn chế. Có sự cải thiện đáng kể về kiến thức chăm sóc trẻ mắc tiêu chảy sau giáo dục sức khỏe cho các bà mẹ trong quá trình điều trị.