CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
chủ đề: Viêm phổi
21 Nghiên cứu tình hình và đánh giá kết quả điều trị lao phổi AFB(+) mới tại Trung tâm y tế huyện Tân Phú tỉnh Vĩnh Long / Nguyễn Lộc, Lê Thành Tài // .- 2019 .- Số 21 .- Tr. 1 - 7 .- 610
Xác định tỷ lệ người mắc lao phổi AFB (+) mới ở bệnh nhân đến khám tại Trung tâm Y tế huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai năm 2018. Đánh giá kết quả điều trị lao phổi AFB (+) mới tại Trung tâm Y tế huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai năm 2018 - 2019. Tìm hiểu các yếu tố liên quan kết quả điều trị AFB (+) mới tại Trung tâm Y tế huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai năm 2018 - 2019.
22 Viêm phổi mắc phải cộng đồng dịch tễ học vi khuẩn học sinh bệnh học / Ngô Thanh Bình // .- 2008 .- Số 4 .- Tr. 189 - 194 .- 610
Viêm phổi mắc phải cộng đồng (VPMPCĐ) là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tỉ lệ mắc bệnh và tử vong trên thế giới (bao gồm các nước phát triển và các nước đang phát triển). Theo Tổ chức Y tế thế giới, VPMPCĐ là nguyên nhân gây tử vong xếp hàng thứ 6 và là hàng đầu trong các bệnh nhiễm khuẩn. Trong phần tổng quan này tập trung đề cập đến những thông tin mới về mặt dịch tễ học, tác nhân gây bệnh và sinh bệnh học của VPMPCĐ.
23 Thực hành chẩn đoán và điều trị viêm phổi do nấm / Cao Xuân Thục // .- 2017 .- Số 10 .- Tr. 59 - 63 .- 610
Viêm phổi do nấm chiếm một phần nhỏ trong viêm phổi và Candida là tác nhân thường gặp nhất gây nhiễm nấm xâm lấn, chiếm tỉ lệ 70-90%. Nấm có thể thường trú trong cơ thể mà không gây bệnh hoặc có thể gây bệnh thật sự, đặc biệt trên các cơ địa suy giảm miễn dịch. Mặc dù khởi đầu nhanh chóng điều trị kháng nấm thích hợp giúp kiểm soát nhiễm nấm Candida xâm lấn và cải thiện tiên lượng, tuy nhiên chẩn đoán sớm nhiễm nấm xâm lấn vẫn còn là thách thức và các tiêu chuẩn khởi đầu điều trị kháng nấm theo kinh nghiệm vẫn chưa được định nghĩa đầy đủ. Để điều trị nấm thành công cần biết làm thế nào nấm trốn tránh hệ thống miễn dịch và tồn tại bên trong các tế bào chủ cũng như làm thế nào cơ thể người nhận biết và chống nấm xâm nhập. Việc quan trọng nhất trong kiểm soát nhiễm nấm là nâng cao nhận thức của các bác sĩ lâm sàng khi nào nấm gây bệnh có ý nghĩa và dân số bệnh nhân nào có nguy cơ, cũng như chọn lựa thuốc kháng nấm hiệu quả. Về lâu dài, cần phát triển các xét nghiệm chẩn đoán mới nhanh và chính xác.
24 Nghiên cứu nồng độ IL-6 huyết thanh ở trẻ em không viêm phổi tại Bệnh viện Nhi Trung ương / Nguyễn Thị Ngọc Trân, Phùng Thị Bích Thủy // .- 2019 .- Số đặc biệt .- Tr. 55-59 .- 610
Nghiên cứu mối liên quan giữa các chỉ số sinh học phản ánh tình trạng viêm và viêm phổi ở bệnh nhi góp phần quan trọng trong chẩn đoán sớm, điều trị đúng và tiên lượng bệnh. Để áp dụng trong lâm sàng thì nghiên cứu chỉ số Cytokin trên nhóm chứng là hết sức quan trọng, điển hình là nồng độ IL-6.
25 Đặc điểm lâm sàng viêm phổi không điển hình do vi khuẩn ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2014 / Phạm Thu Hiền // .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 33-38 .- 610
Đặc điểm lâm sàng viêm phổi không điển hình do vi khuẩn ở 215 trường hợp là trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2014. Kết quả cho thấy các dấu hiệu cơ năng, thực thể gặp trong viêm phổi không điển hình đơn thuần khá đa dạng và không đặc hiệu, bao gồm sốt, ho, chán ăn, viêm họng, thực thể ran ẩm, ran phế quản, số lượng lớn bệnh nhân khám phổi không phát hiện được già dễ bỏ sót chẩ đoán.
26 Bước đầu nghiên cứu nồng độ vitamin D huyết thanh và ảnh hưởng đến kết quả điều trị ở bệnh nhân lao phổi mới AFB(+) tại Bệnh viện 74 Trung ương / Đặng Văn Khoa, Nguyễn Kiến Doanh // .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 28-32 .- 610
Nghiên cứu nồng độ vitamin D huyết thanh và ảnh hưởng đến kết quả điều trị trên 100 bệnh nhân lao phổi mới AFB(+) tại Bệnh viện 74 Trung ương trong thời gian từ 6/2017 đến 12/2017. Kết quả cho thấy giảm nồng độ 25(OH)D3 gặp ở 34% số bệnh nhân lao phổi mới AFB(+). Sau 2 tháng điều trị, nhóm có nòng độ 25(OH)D3 bình thường có kết quả tốt hơn so với nhóm có nồng độ 25(OH)D3 giảm.
27 Hiệu quả điều trị của kháng sinh Amoxicilin/Clavunate và Ceftriaxone trong điều trị viêm phổi trẻ em từ 2 tháng đến 5 tuổi tại khoa Nhi tổng hợp 1 bệnh viện Trung ương Huế / Trần Ngọc Nhân, Lê Thị Cúc // Y dược học (Điện tử) .- 2016 .- Số 0 .- Tr. 210-215 .- 610
Đánh giá hiệu quả điều trị của kháng sinh Amoxicilin/Clavunate và Ceftriaxone trong điều trị viêm phổi trẻ em trên 193 bệnh nhi từ 2 tháng đến 5 tuổi tại khoa Nhi tổng hợp 1, bệnh viện Trung ương Huế. Kết quả cho thấy Amoxicilin/Clavunate và Ceftriaxone hiệu quả tốt trong điều trị viêm phổi ở trẻ em từ 2 tháng đến 5 tuổi. Amoxicilin/Clavunate và Ceftriaxone rút ngắn thời gian nằm viện, chi phí điều trị và không gây đau nhưng có nhiều tác dụng phụ, đặc biệt là tiêu chảy.
28 Khảo sát việc sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi bệnh viện tại bệnh viện đại học y dược thành phố Hồ Chí Minh / Đỗ Đình Vinh, Trần Ngọc Phương Minh, Hà Nguyễn Y Khuê // Y học thành phố Hồ Chí Minh (Điện tử) .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 185 - 190 .- 610
Viêm phổi bệnh viện (VPBV) là loại nhiễm khuẩn bệnh viện thường gặp và có tỷ lệ tử vong cao. Tại bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh (ĐHYD TPHCM), phác đồ điều trị VPBV đã được ban hành vào năm 2015. Tuy nhiên, việc áp dụng phác đồ vào thực tế điều trị cần được giám sát và đánh giá để đưa ra các biện pháp giúp cải thiện việc sử dụng kháng sinh một cách an toàn, hợp lý, hiệu quả. Bài viết khảo sát các tác nhân gây bệnh và việc sử dụng kháng sinh, đánh giá tính hợp lý trong chỉ định kháng sinh và xác định các yếu tố liên quan đến đáp ứng điều trị.
29 Sự đề kháng kháng sinh của vi khuẩn gây viêm phổi cộng đồng tại khoa hô hấp bệnh viện Thống Nhất / Ngô Thế Hoàng, Bùi Văn Long, Lê Thị Điệp, Vũ Thu Hà // Y học thành phố Hồ Chí Minh (Điện tử) .- 2019 .- Số 3 .- Tr. 163 - 168 .- 610
Xác định tần suất của vi khuẩn gây viêm phổi cộng đồng và đánh giá sự đề kháng kháng sinh của các vi khuẩn này.
30 Gia tăng biểu hiện gen MMP -12 trong tế bào từ mẫu đàm của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ở người cao tuổi / Nguyễn Công Trung, Nguyễn Thế Vinh, Nguyễn Văn Trí // .- 2018 .- Số 2 .- Tr. 86 - 92 .- 610
Bài viết sử dụng kỹ thuật realtime PCR để khảo sát mức độ biểu hiện gen MMP-12 của tế bào thu nhận từ mẫu đàm của bệnh nhân COPD cao tuổi, so sánh với nhóm chứng gồm những người khỏe mạnh không hút thuốc lá và người khỏe mạnh có hút thuốc lá.





