CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

chủ đề: Bệnh--Tim

  • Duyệt theo:
21 Kết quả điều trị chấn thương tim tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức / Vũ Ngọc Tú, Phù Duy Hồng Sơn, Nguyễn Hữu Ước // Nghiên cứu Y học - Trường ĐH Y Hà Nội .- 2021 .- Số 09(Tập 145) .- Tr. 36-44 .- 610

Nghiên cứu trình bày kết quả điều trị chấn thương tim tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức. Khác với vết thương tim, chấn thương tim có thể lâm sàng rất đa dạng. Mục đích xây dựng quy trình xử lý chấn thương tim dựa vào các thể lâm sàng phù hợp với điều kiện thực hành tại Việt Nam. Chấn thương tim là những thương tổn tại tim gây ra do sang chấn trực tiếp hoặc gián tiếp của những vật tù đầu. Chấn thương tim có bệnh cảnh lâm sàng rất đa dạng. Các thể lâm sàng của chấn thương tim dựa trên mức độ chèn ép tim cấp tính có ý nghĩa quan trọng để đưa ra quyết định điều trị phù hợp.

22 Điều trị tim bẩm sinh phụ thuốc ống động mạch / Tương Thị Mai Hồng, Lê Anh Trọng // .- 2017 .- Số 1 .- Tr. 19-23 .- 610

Nhận xét hiệu quả điều trị 60 bệnh nhân tim bẩm sinh phụ thuốc ống động mạch. Kết quả cho thấy bệnh nhân phải nhập viện ngay trong ngày đầu sau sinh chiếm 36,66%, chỉ định ngắt oxy chỉ 15%, sử dụng PGE1 là 61,7% trong ngày đầu tiên. Số bệnh nhân phải dùng PGE1 liều cao là 60%. Khí máu cải thiện rõ rệt sau khi sử dụng.

23 Đánh giá kết quả phẫu thuật sửa van hai lá trong bệnh van tim thoái hóa / Lê Quang Thứu, Nguyễn Đức Hiền, Nguyễn Xuân Hùng // .- 2017 .- Số 5 .- Tr. 84-88 .- 610

Đánh giá kết quả phẫu thuật sửa van hai lá trong bệnh van tim thoái hóa trên 41 bệnh nhân tại bệnh viện Trung ương Huế từ 12/2013 đến 8/2015. Kết quả cho thấy mức độ hở van hai lá 3/4 chiếm 58,5% và hở 4/4 chiếm 41,5%/ Tổn thương thường gặp là sa lá van chiếm 92,7%. Các kỹ thuật sửa van có đặt vòng van nhân tạo, cắt và khâu mô van, đóng chẻ lá van, đóng mép van. Kết quả sau mổ: HỞ van hai lá dưới 1/4 chiếm 82,5%, phân suất tống máu trung bnihf tăng lên 60 ± 6,4%. Biến chứng sau mổ có chảy máu, tràn dịch màng ngoài tim.

24 Nhận xét đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân kẹt van hai lá cơ học tại Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2010-2012 / Trần Thị Ngọc Lan, Đinh Quang Huy // .- 2017 .- Số 3 (1036) .- Tr. 32-34 .- 610

Trình bày về đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân kẹt van hai lá cơ học được điều trị tại Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2010-2012.

26 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống về sức khỏe của bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên / Nguyễn Ngọc Huyền // Y học thực hành .- 2017 .- Số 2 (1032) .- Tr. 18-20 .- 610

Phân tích chất lượng cuộc sống về sức khỏe của bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp khi vào viện và một tháng sau điều trị tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên.

29 Nghiên cứu sự liên quan giữa galectin – 3 và một số dấu hiệu sinh học khác ở bệnh nhân suy tim / Nguyễn Thúy Nga, Trịnh Thị Quế, Đỗ Doãn Lợi // Y học thực hành .- 2016 .- Số 1 .- Tr. 81 – 83 .- 613.2

Tìm hiểu sự liên quan giữa nồng độ galectin – 3 và một số dấu hiệu sinh học khác ở bệnh nhân suy tim, kết quả nồng độ galectin – 3 ở bệnh nhân suy tim là 35,01, 20,61 ng/ml.

30 Nghiên cứu biến đổi một số chỉ số huyết học ở trẻ em bị tim bẩm sinh / Cao Trường Sinh // Y học thực hành .- 2015 .- Số 12 .- Tr. 22 – 26 .- 616

Bài viết đánh giá sự biến đổi các chỉ số huyết học hồng cầu, tiểu cầu, hemoglobin, hematocrit ở trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh.