CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
chủ đề: Suy tim
21 Nghiên cứu đặc điểm thiếu máu trên bệnh nhân suy tim mạn tính điều trị tại bệnh viện Quân y 4 / Nguyễn Trung Kiên // .- 2017 .- Số 1 .- Tr. 1-5 .- 610
Tần suất thiếu máu gặp ở bệnh nhân suy tim mạn tính là 48,8 phần trăm, chủ yếu là thiếu máu nhước sắc, thiếu máu độ nhẹ với kích thước hồng cầu bình thường. Bệnh nhân suy tim có thiếu máu có tần số tim 94,6 cộng trừ 21,4 chu kỳ/phút. Suy tim do bệnh van tim có tỷ lệ thiếu máu cao nhất, mức độ thiếu máu nặng hơn so với bệnh nhân không thiếu máu. Nồng độ hemoglobin ở bệnh nhân suy tim có mối liên quan với mức độ suy tim trên lâm sàng.
22 Dấu hiệu "đuôi sao chổi (B-line) trên siêu âm phổi: Một yếu tố đánh giá tình trạng ứ huyết phổi ở bệnh nhân suy tim / Nghiêm Xuân Khánh, Nguyễn Thị Bạch Yến, Lê Tuấn Thành // Y học thực hành .- 2019 .- Số 81 .- Tr. 23-32 .- 610
Khảo sát dấu hiệu B-line trong thực hành lâm sàng trên 53 bệnh nhân vào viện vì các triệu chứng suy tim. Kết quả có 11/53 bệnh nhân tử vong. Tất cả các bệnh nhân khi nhập viện đều quan sát thấy có B-line trên siêu âm phổi ở mức độ nhiều. Nhóm bệnh nhân tử vong có thời gian phát hiện suy tim, NT-proBNP và số lượng B-line lớn hơn so với nhóm được ra viện. ULCs có tương quan đồng biến với mức độ suy tim theo các chỉ số đánh giá mức độ suy tim trên lâm sàng.
23 Dấu hiệu đuôi sao chổi (B-line) trên siêu âm phổi: Một yếu tố đánh giá tình trạng ứ huyết phổi ở bệnh nhân suy tim / Nghiêm Xuân Khánh, Nguyễn Thị Bạch Yến, Lê Tuấn Thành // .- 2018 .- Số 81 .- Tr. 23-32 .- 610
Khảo sát dấu hiệu B line trong thực hành lâm sàng trên 53 bệnh nhân vào viện vì các triệu chứng suy tim. Kết quả có 11/53 bệnh nhân tử vong. Tất cả các bệnh nhân khi nhập viện đều quan sát thấy có B line trên siêu âm phổi ở mức độ nhiều. Nhóm bệnh nhân tử vong có thời gian phát hiện suy tim, NT proBNP và số lượng B-line lớn hơn so với nhóm được ra viện. ULCs có tương quan đồng biến với mức độ suy tim theo các chỉ số đánh giá mức độ suy tim trên lâm sàng.
24 Khảo sát một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân suy tim mạn tính điều trị tại Bệnh viện Quân Y 103 / Nguyễn Bá Ngọc, Lê Việt Thắng, Phạm Thị Thanh Hòa // Y học thực hành .- 2016 .- Số 06 (1013) .- Tr. 87-90 .- 610
Khảo sát một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân suy tim mạn tính được điều trị nội trú tại Bệnh viện Quân Y 103.
25 Nghiên cứu nồng độ acid uric trên những bệnh nhân nhập viện vì đợt cấp suy tim mạn / Đỗ Quang Huân, Lê Xuân Long // .- 2017 .- Số 3 (1036) .- Tr. 25-27 .- 610
Nghiên cứu nồng độ axit uric của những bệnh nhân nhập viện vì suy tim cấp trên nền suy tim mạn.
26 Nghiên cứu kháng insulin ở bệnh nhân suy tim phân suất tống máu giảm và suy tim phân suất tống máu bảo tồn / Trần Kim Sơn, Nguyễn Hải Thủy, Huỳnh Văn Minh // .- 2017 .- Số 4 (1039) .- Tr. 29-33 .- 610
Xác định tình trạng kháng insulin và tỷ lệ kháng insulin ở bệnh nhân suy tim phân suất tống máu giảm và suy tim phân suất tống máu bảo tồn
27 Khảo sát nồng độ acid uric huyết tương ở bệnh nhân suy tim mạn tính / Vũ Khắc Quý, Lê Đình Anh, Lê Việt Thắng // Y học thực hành .- 2016 .- Số 11 (1026) .- Tr. 82-84 .- 610
Khảo sát nồng độ acid uric huyết tương và mối liên quan với một số đặc điểm bệnh nhân suy tim mạn tính.
28 Giá trị của NT – ProBnp trong chẩn đoán suy tim cấp tại viện tim thành phố Hồ Chí Minh / Đỗ Quang Huân // Y học thực hành .- 2016 .- Số 4 .- Tr. 87 – 90 .- 616
Giới thiệu quá trình nghiên cứu giá trị của NT – ProBnp trong chẩn đoán suy tim cấp tại viện tim thành phố Hồ Chí Minh trên 242 bệnh nhân. Kết quả cho thấy giá trị chẩn đoán dương 78%, giá trị tiên đoán âm 92%.





