CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
chủ đề: Đông Nam Á
31 Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và chi phí sử dụng nợ vay : một nghiên cứu thực nghiệm tại các doanh nghiệp ở Đông Nam Á / Lê Anh Tuấn, Trần Phương Thảo // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2021 .- Số 8 .- Tr. 59-80 .- 658
Bài báo này kiểm định tác động của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đối với chi phí sử dụng nợ vay của các doanh nghiệp ở 5 quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á. Sử dụng mẫu nghiên cứu gồm 1.633 quan sát từ năm 2002 đến năm 2018, chúng tôi thấy rằng trách nhiệm xã hội doanh nghiệp có mối quan hệ trái chiều với chi phí sử dụng nợ vay của doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu thì khá chắn chắn với nhiều phương pháp ước lượng như mô hình OLS, mô hình tác động cố định, mô hình hồi quy với biến công cụ. Phân tích sâu hơn cho thấy ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đến chi phí sử dụng nợ vay thì đáng kể hơn đối với các doanh nghiệp có thông tin bất cân xứng cao hoặc các công ty có rủi ro hoạt động cao. Nhìn chung, kết quả của nghiên cứu này củng cố thêm bằng chứng lý thuyết rằng hoạt động trách nhiệm với xã hội góp phần giảm thiểu vấn đề đại diện và gia tăng tính minh bạch của doanh nghiệp, từ đó giảm chi phí vay nợ cho doanh nghiệp.
32 Điều kiện thành lập doanh nghiệp : nghiên cứu từ hệ thống pháp luật của một số nước Đông Nam Á / Cao Thùy Dương // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2021 .- Số 6(103) .- Tr. 46-54 .- 340
Nghiên cứu hệ thống quy định pháp luật về điều kiện thành lập doanh nghiệp ở các nước Singapore, Malaysia, Philippines, Thái Lan… Trên cơ sở đó, tác giả so sánh với các quy định tương ứng ở Việt Nam nhằm làm rõ sự tương đồng, khác biệt và rút ra những kết luận có thể tham khảo, học hỏi, góp phần xây dựng, hoàn thiện các quy định pháp luật về điều kiện thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam.
33 25 năm quan hệ đối tác đối thoại Nga – Asean – một hành trình hội nhập của Nga ở khu vực Đông Nam Á / Võ Thụy Trang, Nguyễn Thanh Thương // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2021 .- Số 8(257) .- Tr. 14-25 .- 327
Trình bày mối quan hệ 25 năm về đối tác đối thoại Nga – Asean. Nêu lên một số hạn chế của quan hệ, từ đó nhận định những định hướng cho sự phát triển mối quan hệ này trong tương lai.
34 Quan điểm và thích ứng của Đông Nam Á trước sự gia tăng ảnh hưởng kinh tế của Trung Quốc tại khu vực / Trương Quang Hoàn // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2021 .- Số 3(235) .- Tr. 30-47 .- 327
Tập trung làm rõ một số nội dung cơ bản sau: Khái quát gia tăng ảnh hưởng kinh tế của Trung Quốc tại khu vực Đông Nam Á; Quan điểm của Đông Nam Á trước sự gia tăng ảnh hưởng kinh tế Trung Quốc tại khu vực; Thích ứng của Đồng Nam Á trước sự gia tăng ảnh hưởng kinh tế của Trung Quốc tại khu vực.
35 Ảnh hưởng giữa năng lực cạnh tranh, hiệu quả và rủi ro: Trường hợp của các ngân hàng thương mại Đông Nam Á / Phạm Việt Hùng, Dương Thị Ánh Tiên // Khoa học và Công nghệ (Trường Đại học Công Nghiệp Tp. Hồ Chí Minh) .- 2020 .- 46 .- Tr. 86-97 .- 332.12
Nghiên cứu xem xét ảnh hưởng giữa năng lực cạnh tranh, hiệu quả rủi ro của các ngân hàng Đông Nam Á trong bối cảnh hội nhập. Dữ liệu nghiên cứu gồm 118 ngân hàng thương mại Đông Nam từ nguồn Bankscope, giai đoạn 2002-2017.
36 Xung đột tài nguyên ở Đông Nam Á : chủ nghĩa đa phương thức nhỏ đối mặt với cường quyền / Phạm Thái Quốc, Đoàn Thị Kim Tuyến, Đặng Hoàng Hà, Phạm Trần Hoàng Phương // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2020 .- Số 12(232) .- Tr. 65-79 .- 327
Phân tích và làm rõ Chủ nghĩa đa phương thức nước nhỏ đối mặt với cường quyền qua hai ví dụ về xung đột tài nguyên ở Đông Nam Á. Đó là xung đột tài nguyên nước ở khu vực sông Lan Thương – Mê Công và xung đột tài nguyên hải sản ở khu vực Biển Đông.
37 Pháp luật của một số quốc gia Đông Nam Á về bảo vệ dữ liệu cá nhân và các gợi ý cho Việt Nam / Nguyễn Thị Kim Ngân // Nghiên cứu khoa học kiểm toán .- 2019 .- Số 7(383) .- Tr. 53 – 64 .- 340
Quyền được bảo vệ dữ liệu cá nhân là một trong những quyền cơ bản của con người được pháp luật quốc tế và pháp luật các quốc gia ghi nhận. Các quốc gia Đông Nam Á đã và đang sử dụng nhiều biện pháp để bảo vệ quyền này, không chỉ bằng hoàn thiện các quy định của pháp luật mà còn hình thành và củng cố các cơ chế đảm bảo quyền. Kinh nghiệm của các quốc gia này trong việc đảm bảo quyền được bảo vệ dữ liệu cá nhân thực sự có ý nghĩa trong bối cảnh Việt Nam đang nghiên cứu xây dựng Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.
38 Chính sách hướng nam mới của Đài Loan và kiến nghị ứng xử của Việt Nam / Phùng Thị Huệ // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2019 .- Số 5 (213) .- Tr. 67 – 78 .- 327
Trình bày nội dung sau: Nội dung chủ yếu của Chính sách hướng Nam mới; Tác động của Chính sách hướng Nam mới đến khu vực Đông Nam Á và Việt Nam và Một số kiến nghị chính sách với Việt Nam.
39 Kinh nghiệm thu hút FDI trong ngành nông nghiệp của một số nước Đông Nam Á / Phạm Thu Hương, Vĩnh Bảo // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2019 .- Số 1 (161) .- Tr. 34 – 40 .- 327
Các quốc gia Đông Nam Á như Lào, Campuchia, Thái Lan, Indonesia trong thời gian qua đã thực hiện nhiều chính sách mở cửa, thu hút FDI trong ngành nông nghiệp. Một số chính sách của các nước này có thể tham khảo, bao gồm chính sách tự do hóa FDI trong nông nghiệp, thu hút FDI vào lĩnh vực nông nghiệp trọng tâm, những ưu đãi thuế và tài chính trong thu hút FDI vào ngành nông nghiệp.
40 Đo lường quy mô kinh tế ngần ở các quốc gia Đông Nam Á / Trịnh Hữu Chung // Tài chính - Kỳ 1 .- 2018 .- Số 690 tháng 10 .- Tr. 51-54 .- 330
Nghiên cứu sử dụng hàm cầu tiền và kết hợp các kỹ thuật ước lượng đối với dữ liệu bảng tính để đo lường quy mô kinh tế ngầm đến từ áp lực thuế tại các quốc gia khu vực Đông Nam Á trong giai đoạn 1996-2017. Kết quả nghiên cứu cho thấy, quy mô kinh tế ngầm cao hơn tại các quốc gia có tỷ lệ thuế cao. Thực tế cho thấy, quy mô kinh tế ngầm ở các quốc gia Đông Nam Á đều tăng sau cuộc khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997.





