CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
chủ đề: Từ ngữ--Tiếng Việt
1 Đặc điểm định danh của từ ngữ chỉ trang phục của người dao quần trắng tại xã Phúc An, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái theo phạm trù ngữ nghĩa / Nguyễn Thị Hồng Chuyên, Nguyễn Thị Nhâm, Nguyễn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Giang // .- 2025 .- Số 6a(368) .- Tr. 207-214 .- 400
Tập trung dựa trên kết quả khảo sát từ ngữ chỉ trang phục của người Dao Quần Trắng để tìm hiểu, nghiên cứu các nhóm phương thức định danh chính của từ ngữ chỉ trang phục của người Dao Quần Trắng tại xã Phúc An, gồm: tiểu trường chỉ chỉnh thể trang phục, tiểu trường chỉ thân trên, tiểu trường chỉ thân dưới, tiểu trường chỉ giày dép, tiểu trường chỉ trang sức ...
2 Đặc điểm của Nickname trên facebook tiếng Việt từ góc độ phân tầng xã hội / Đăng Thị Kim Ngân // .- 2025 .- Số 4(366) .- Tr. 16-22 .- 400
Khảo sát đặc điểm cách đặt nickname trên một số mạng xã hội Việt Nam, đặc biệt là facebook từ góc độ phân tầng xã hội. Bằng thủ pháp thống kê, nhóm nghiên cứu đã thu thập được 212 nickname trên mạng Facebook Việt Nam. Kết quả phân tích cho thấy, cách đặt nickname trên mạng xã hội rất phong phú, đa dạng, muôn màu muôn vẻ, không hạn định sự sáng tạo, độc lạ, khác thường của người sử dụng mạng xã hội.
3 Phân tích vai trò của các từ ngữ mang sắc thái hình tượng trong quảng cáo tiếng Trung Quốc và tiếng Việt / Mai Thị Ngọc Anh, Phan Thị Huế // .- 2024 .- Số 10(359) .- Tr. 75-83 .- 400
Bài viết tiến hành phân tích vai trò của sắc thái hình tượng của từ ngữ trong quảng cáo tiếng Trung Quốc, đồng thời so sánh với cách biểu đạt tương đương trong tiếng Việt từ đó chỉ ra sự tương đồng và khác biệt trong cách biểu đạt của các từ ngữ chỉ sắc thái hình tượng trong quảng cáo giữa hai ngôn ngữ.
4 Nguồn gốc và ý nghĩa của các từ : tấp, tấp nập, tới tấp / Nguyễn Đức Tồn, Vũ Thị Sao Chi // .- 2024 .- Số 9(358) .- Tr. 149-153 .- 400
Bài viết sử dụng phương pháp đối chiếu và phương pháp lịch sử để nghiên cứu nguồn gốc và ý nghĩa của các từ tấp, tấp nập, tới tấp. Từ đó có thể làm sáng tỏ về từ nguyên của các yếu tố cấu tạo là tấp, nập. Kết quả phân tích ngữ nghĩa các từ nói trên cũng có thể giúp chỉnh lí việc xử lí vấn đề đa nghĩa và đồng âm, cũng như mối quan hệ giữa từ toàn dân và từ địa phương của từ tấp trong những cuốn từ điển đã xuất bản. Ngoài ra, việc nghiên cứu các từ trên còn cho thấy sự tổ hợp các nét nghĩa khi các từ kết hợp với nhau trong sử dụng có thể dẫn đến sự chuyển loại của từ.
5 Nhóm từ ngữ nói biểu thị ý nghĩa giải thích – minh họa trong bài báo khoa học tiếng Việt (có đối chiếu với tiếng Anh) / Ngô Thị Thu Hiền // .- 2024 .- Số 353 - Tháng 5 .- Tr. 131-138 .- 420
Tìm hiểu một số đặc điểm về cấu tạo và chức năng liên kết của loại từ ngữ nối được thể hiện trong văn bản khoa học, cụ thể là trong một số bài báo khoa học tiếng Việt và tiếng Anh, qua đó cho thấy vai trò của chúng như là những dấu hiệu hình thức để tường minh, làm sang rõ mối quan hệ ngữ nghĩa giữa các câu, các phần trong văn bản.
6 Đặc điểm về cấu tạo, ngữ nghĩa và chức năng làm từ xưng hô của danh từ chỉ người trong tiếng Ê-Đê ở Việt Nam / Nguyễn Thị Thanh Huyền, Trần Thị Dạ Thảo // .- 2024 .- Số 350 - Tháng 2 .- Tr. 103-112 .- 400
Danh từ chỉ người không chỉ có chức năng chỉ người mà còn ẩn chứa sắc thái biểu cảm, biểu hiện văn hóa cá nhân hay cộng đồng khi sử dụng. Bài viết làm rõ đặc điểm về cấu tạo, ngữ nghĩa và chức năng làm từ xưng hô của danh từ chỉ người trong tiếng Ê-Đê ở Việt Nam, qua đó lí giải đặc trưng văn hóa của người Ê-Đê qua danh từ chỉ người.
7 Lời hát dạo, hát chào, hát mừng trong hát phường vải của người Nghệ Tĩnh / Đỗ Thị Kim Liên // .- 2023 .- Số 8 (394) .- Tr. 3-13 .- 400
Phân tích một số vấn đề về thể Hát phường vải Nghệ Tĩnh và địa bàn. Nghiên cứu về đặc điểm lời hát dạo, hát chào – mừng trong Hát phường vải. Hát ví dặm là thể hát dân ca đặc trưng của người Nghệ Tĩnh, có từ lâu đời.
8 Đặc điểm ngôn ngữ của từ ngữ nghề Chạm khắc đá Non nước / Ngô Thị Thu Hương // .- 2023 .- Số 342 - Tháng 7 .- Tr. 15-20 .- 400
Nghiên cứu đặc điểm ngôn ngữ của từ ngữ nghề chạm khắc đá Non Nước theo hướng ngôn ngữ học cấu trúc nhằm góp phần bảo vệ và phát triển từ ngữ nghề nghiệp nói riêng, văn hóa nghề truyền thống nói chung.
9 So sánh tu từ trong một số sử thi của người Ê Đê ở Tây Nguyên Việt Nam / Nguyễn Minh Hoạt, Nguyễn Thị Thanh Huyền // Ngôn ngữ .- 2023 .- Số 5A(339) .- Tr. 141-151 .- 495.1
Trên cơ sở lý thuyết về so sánh và so sánh tu từ, cấu trúc của so sánh tu từ. Bài viết nghiên cứu nghệ thuật so sánh tu từ trong một số sử thi: Đăm Săn, Xing Nhã, Khing Ju của người ÊĐê ở Tây Nguyên Việt Nam. Qua đó làm rõ giá trị của nghệ thuật so sánh tu từ trong sử thi Ê Đê đối với nội dung tác phẩm và thể hiện nét đăng trưng văn hóa của người ÊĐê thời cổ đại.
10 Thực trạng và giải pháp sử dụng từ ngữ trong khẩu hiệu tuyên truyền / Trần Thanh Dữ // Ngôn ngữ .- 2023 .- Số 2(388) .- Tr. 14-24 .- 495.1
Tìm hiểu khái quát về thực trạng sử dụng từ ngữ trong khẩu hiệu tuyên truyền để qua đóng gớp thêm cơ sở lí thuyết và thực tiễn về ngôn ngữ khẩu hiệu tuyên truyền, đồng thời định hướng và đề xuất chiến lược sử dụng từ ngữ cho khẩu hiệu tuyên truyền trước thực trạng sử dụng khẩu hiệu tuyên truyền vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập hiện nay.





