CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Kế Toán
2421 Các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn dịch vụ kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP. Hồ Chí Minh / TS. Trần Văn Tùng // Kế toán & Kiểm toán .- 2017 .- Số 166 tháng 7 .- Tr. 12-20 .- 657
Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với phương pháp nghiên cứu định lượng, nhằm xác định các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn dịch vụ kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP. Hồ Chí Minh, trên cơ sở đó đề xuất các kiến nghị, để việc lựa chọn dịch vụ kế toán của các DN này được phù hợp và phát huy được hiệu quả.
2422 Phân tích chuỗi giá trị trong đào tạo kế toán, kiểm toán của các trường đại học Việt Nam / TS. Trần Thị Ngọc Hân // Kế toán & Kiểm toán .- 2017 .- Số 166 tháng 7 .- Tr. 21-24 .- 657
Trình bày bản chất của phân tích chuỗi giá trị trong hoạt động đào tạo; Những ích lợi của phân tích chuỗi giá trị trong hoạt động đào tạo; Ảnh hưởng của việc phân tích chuỗi giá trị đến những giải pháp đặt ra nhằm nâng cao chất lương đào tạo.
2423 Sự khác biệt giữa kế toán Việt Nam và kế toán quốc tế về hàng tồn kho / Đỗ Đức Tài, Lê Quang Trung // Kế toán & Kiểm toán .- 2017 .- Số 166 tháng 7 .- Tr. 28-30 .- 657
Phân tích và đo lường sự khác biệt gữa kế toán Việt Nam và kế toán quốc tế về hàng tồn kho.
2424 Vận dụng phương pháp xác định chi phí sản xuấ theo mô hình chi phí mục tiêu (target - costing) và phương pháp dựa trên hoạt động (activity - based costing - ABC) trong các doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam / Nguyễn Thị Đức Loan // Kế toán & Kiểm toán .- 2017 .- Số 166 tháng 7 .- Tr. 31-35 .- 657.42
Trình bày nghiên cứu các nguyên tắc, các bước thực hiện khi vận dụng phương pháp xác định chi phí sản xuấ theo mô hình chi phí mục tiêu (target - costing) và phương pháp dựa trên hoạt động (activity - based costing - ABC) trong các doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam.
2425 Nghiên cứu các nhân tố khó khăn trong áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh tại các doanh nghiệp Việt Nam / Nguyễn Thị Hồng Hạnh // Kế toán & Kiểm toán .- 2017 .- Số 166 tháng 7 .- Tr. 36-39,48 .- 657.48
Trình bày các các nhân tố khó khăn trong áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh tại các doanh nghiệp Việt Nam.
2426 Lý thuyết tình huống và ảnh hưởng của lý thuyết tình huống đến việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị / Ths. Nguyễn Văn Hải // Kế toán & Kiểm toán .- 2017 .- Số 166 tháng 7 .- Tr. 40-43 .- 658.1511
Tổng quan về sự ra đời và phát triển của lý thuyết tình huống (LTTH), phân tích sự phù hợp của LTTH tiếp cận theo ba yếu tố là sự lựa chọn, sự tương tác và tiếp cận hệ thống; Tác động của LTTH đối với xây dựng hệ thống kế toán quản trị.
2427 Các nhân tố tác động đến việc vận dụng phương pháp kế toán chi phí theo hoạt động trong Công ty CP Đầu tuw và Thương mại TNG Thái Nguyên / Ths. NCS. Đàm Phương Lan // Kế toán & Kiểm toán .- 2017 .- Số 166 tháng 7 .- Tr. 44-48 .- 657.42
Trình bày cách nhận diện và lượng hóa mức tác động của các nhân tố đến việc vận dụng phương pháp kế toán ABC trong đơn vị thuộc lĩnh vực may mặc, công ty CP Đầu tư và Thương mại TNG Thái Nguyên.
2428 Hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp sản xuất cơ khí tỉnh Thái Nguyên: thực tế tại Công ty TNHH Nhà nước MTV Diesel Sông Công / Dương Thị Hương Liên // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 497 tháng 7 .- Tr. 42-43 .- 657.0285
Thực trạng hệ thống thông tin kế toán tại Công ty TNHH Nhà nước MTV Diesel Sông Công và giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống thông tin tại công ty.
2429 Một số giải pháp về công tác đào tạo cử nhân kế toán phù hợp với chuẩn đầu ra / Dương Thị Vân Anh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 497 tháng 7 .- Tr. 55-57 .- 657
Vị trí, vai trò của thông tin kế toán đối với doanh nghiệp; Một số kiến nghị về đào tạo cử nhân kế toán ở VN hiện nay; Điều kiện thực hiện giải pháp hoàn thiện.
2430 Nhận diện cấu trúc tính độc lập kiểm toán tại Việt Nam theo hướng nghiên cứu tiếp cận bối cảnh / Lê Đoàn Minh Đức // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 496 tháng 6 .- Tr. 8-10 .- 657.45 071
Bài nghiên cứu này dùng phương pháp mô tả và phương pháp phỏng vấn theo hướng tiếp cận bối cảnh để nhận diện cấu trúc AI phù hợp với bối cảnh văn hóa, xã hội Việt Nam. Kết quả cho thấy cấu trúc AI ở Việt Nam có nhiều khác biệt so với quốc tế.





