CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Kế Toán
1871 Các nhân tố định tính trong môi trường kinh doanh tác động tới đầu tư của doanh nghiệp / Đào Thị Vân Anh // Tài chính - Kỳ 1 .- 2020 .- Số 727 .- Tr. 41 – 43 .- 332.024
Bài viết hệ thống lại những kết quả nghiên cứu trước đây về các nhân tố định tính trong môi trường kinh doanh có ảnh hưởng đến đầu tư của doanh nghiệp, bao gồm các nhân tố như: Cơ sở hạ tầng và công nghệ của nền kinh tế, thể chế địa phương, chính sách ưu đãi của địa phương, văn hóa xã hội của địa phương, thị trường và khả năng tiếp nhận vốn vay. Từ đó có thể thấy rõ khoảng trống nghiên cứu về sự tác động của các nhân tố định tính trong môi trường kinh doanh tới đầu tư của doanh nghiệp và đặt ra yêu cầu về việc nghiên cứu sự tác động của các nhân tố này đối với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
1872 Hướng phát triển doanh nghiệp thương mại trong bối cảnh mới / Vũ Ngọc Tuấn // Tài chính - Kỳ 2 .- 2020 .- Số 727 .- Tr. 44 – 46 .- 332.024
Bài viết trao đổi về vai trò của doanh nghiệp thương mại trong nền kinh tế, những khó khăn thách thức, đưa ra một số đề xuất nhằm thúc đẩy các doanh nghiệp này phát triển trong bối cảnh mới như dịch bệnh toàn cầu covid -19 hiện nay.
1873 Hạn chế rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp trong ký kết và thực hiện hợp đồng thương mại / Nguyễn Thụy Phương // Tài chính - Kỳ 2 .- 2020 .- Số 727 .- Tr. 47 – 49 .- 332.024
Hợp đồng là một công cụ pháp lý quan trọng, thông qua đó các chủ thể kinh doanh thực hiện hoạt động thương mại. Trong suốt quá trình hoạt động, chủ thể kinh doanh tham gia vào nhiều quan hệ hợp đồng, tuy nhiên, khi ký kết và thực hiện hợp đồng có nhiều rủi ro phát sinh. Những rủi ro khi xảy ra, đẩy các bên vào tình thế khó khăn về tài chính, thậm chí mất khả năng thanh toán và phá sản. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để có thể kiểm soát và phòng tránh những rủi ro pháp lý nhằm nâng cao lợi ích kinh tế đạt được từ giao kết và thực hiện hợp đồng thương mại. Nhận diện những rủi ro pháp lý trong ký kết và thực hiện hợp đồng, bài viết đề xuất một số giải pháp giúp doanh nghiệp hạn chế những rủi ro trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh.
1874 Kinh nghiệm giám sát dựa trên rủi ro đối với doanh nghiệp bảo hiểm của Hàn Quốc và gợi ý cho Việt Nam / Vũ Nhữ Thăng // Tài chính - Kỳ 2 .- 2020 .- Số 727 .- Tr. 59 - 63 .- 332.024
Hoạt động kinh doanh bảo hiểm đem lại nhiều lợi ích cho xã hội, bao gồm bảo vệ các tổ chức và cá nhân trước các rủi ro và là kênh huy động vốn để đầu tư, thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển. Vì vậy, việc định hướng cho các doanh nghiệp bảo hiểm phát triển ổn định, bền vững là vô cùng quan trọng. Khảo sát kinh nghiệm của Hàn Quốc về giám sát dựa trên rủi ro đối với doanh nghiệp bảo hiểm; Thực trạng giám sát doanh nghiệp bảo hiểm tại Việt Nam, bài viết đưa ra những gợi ý về chính sách cho Việt Nam.
1875 Áp dụng công nghệ tài chính vào hệ thống kế toán tại một số nước / Trần Mai Đông, Nguyễn Phong Nguyên, Phạm Quang Huy // Tài chính - Kỳ 2 .- 2020 .- Số 727 .- Tr. 64 - 67 .- 332.024
Hệ thống thông tin kế toán tài chính là một chuỗi quy trình có tính chất khép kín và quan trọng, kịp thời, chính xác. Nhiều doanh nghiệp có tiềm lực tài chính tốt nhưng quá trình thực hiện công tác kế toán vần còn hạn chế về thời gian, về phương tiện thực hiện, dẫn đến việc đưa ra các quyết định chưa chính xác. Bằng việc khảo sát tài liệu thực tế, tổng hợp và phân tích việc triển khai ứng dụng Fintech vào hệ thống kế toán tại Anh và Ireland, bài viết đưa ra một số gợi ý chính sách để các doanh nghiệp Việt Nam có thể xem xét triển khai.
1876 Nâng cao khả năng thanh toán của các doanh nghiệp thương mại / Vũ Thị Hòa, Nguyễn Thị Kim Oanh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2020 .- Số 727 .- Tr. 71 - 73 .- 332.024
Một doanh nghiệp có hoạt động tài chính tốt và lành mạnh sẽ không phát sinh tình trạng nợ nần dây dưa kéo dài, chiếm dụng vốn lẫn nhau. Thông qua việc phân tích tính hình thanh toán và khả năng thanh toán của doanh nghiệp, các nhà phân tích có thể đánh giá được chất lượng hoạt động tài chính, nắm được việc chấp hành kỷ luật thanh toán, đánh giá được sức mạnh tài chính hiện tại, tương lai cũng như dự đoán được tiềm lực trong thanh toán và an ninh tài chính của doanh nghiệp, từ đó tác động một cách tích cực để nâng cao khả năng thanh toán cho doanh nghiệp.
1877 Chính sách tín dụng xanh: Nghiên cứu tại các ngân hàng thương mại ở Bình Định / Trịnh Thị Thúy Hồng // Tài chính .- 2020 .- Số 727 .- Tr. 78 - 82 .- 332.024
Bài viết nghiên cứu thực trạng chính sách tín dụng xanh của Việt Nam và đề xuất một số giải pháp nhằm phát huy hiệu quả của chính sách này trong bảo vệ môi trường của Việt Nam. Kết quả được nghiên cứu trường hợp cụ thể tại chi nhánh các ngân hang thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Định.
1878 Hệ thống thông tin kế toán quản trị - bài học kinh nghiệm cho Việt Nam / Nguyễn Thị Mai Lê // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 189 .- Tr. 61-62 .- 657
Hệ thống thông tin kế toán quản trị - MAIS (Management accounting information system - MAIS) là một bộ phận trong hệ thống thông tin kế toán doanh nghiệp, là một bộ phận thông tin không thể thiếu trong doanh nghiệp giúp các nhà quản trị đưa ra các quyết định trong đầu tư, sản xuất kinh doanh hiệu quả, đáp ứng mục tiêu phát triển của chính doanh nghiệp. MAIS đã được áp dụng tại nhiều quốc gia trên thế giới, nhất là các quốc gia phát triển. Do đó, cần thiết phải nghiên cứu quá trình ứng dụng MAIS trong các doanh nghiệp của các quốc gia này để rút ra các bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế.
1879 Chương trình thực tập tốt nghiệp của sinh viên kế toán: thực trạng và giải pháp / Lương Thị Thủy // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 189 .- Tr. 78-82 .- 657
Hiện nay, khi các đơn vị, doanh nghiệp tuyển dụng nhân sự nói chung và nhân viên kế toán nói riêng, đều có những yêu cầu ngày càng cao hơn về năng lực chuyên môn. Thể hiện rõ nhất là phần lớn các nhà tuyển dụng đều đòi hỏi ứng viên kế toán phải có kinh nghiệm làm việc. Đối với các sinh viên kế toán mới ra trường thì đáp ứng yêu cầu này không phải là dễ.
1880 Vai trò của kiểm toán độc lập đối với tính thanh khoản chứng khoán tại các công ty niêm yết Việt Nam / Mã Phượng Quyên, Nguyễn Thị Hoàng Yến, Lê Đoàn Minh Đức // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 189 .- Tr. 26-28, 38 .- 657
Tính thanh khoản của chứng khoán giúp tăng cường giá trị của các công ty niêm yết và thu hút nhà đầu tư tài chính quan niềm tin về cơ hội thu lợi nhuận. Kiểm toán độc lập là một trong các nhân tố góp phần tăng sự tin cậy thông tin tài chính nói chung và tính thanh khoản chứng khoán nói riêng. Bài viết xem xét vai trò của kiểm toán độc lập với tính thanh khoản chứng khoán thông qua mẫu nghiên cứu định lượng 100 công ty niêm yết trên sàn giao dịch thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội. Kết quả cho thấy, chứng khoán tại các công ty niêm yết Việt Nam có tính thanh khoản cao hơn khi có sự đóng góp đáng kể của các nhân tố: tính độc lập của kiểm toán viên, sự thay đổi công ty kiểm toán, năng lực của công ty kiểm toán và ý kiến của kiểm toán viên độc lập. Từ đó, bài viết hàm ý những chính sách để nâng cao việc đánh giá, lựa chọn, giám sát công ty kiểm toán độc lập, góp phần thu hút vốn đầu tư cho doanh nghiệp.





