CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Xây Dựng
3131 Xây dựng quy định chỉ dẫn kỹ thuật nội bộ một số hoạt động bị kiểm soát trong khu vực lân cận các công trình đường sắt đô thị do Ban Quản lý Đường sắt Đô thị Hà Nội làm chủ đầu tư / Lê Huy Sinh // Xây dựng .- 2017 .- Số 06 .- Tr. 79-82 .- 624
Nghiên cứu đề xuất phạm vi bảo vệ công trình đường sắt đô thị, đồng thời nhận diện các hoạt động bị giới hạn, xác định và phân tích khả năng gây mất an toàn, xây dựng các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát an toàn.
3132 Ảnh hưởng đồng thời của khối lượng nền và độ ghồ ghề mặt dầm đến ứng xử động lực học của dầm Euler-Bernoulli trên nền động lực học chịu tải trọng chuyển động / Trần Quốc Tỉnh, Nguyễn Trọng Hiếu, Khổng Trọng Toàn // Xây dựng .- 2017 .- Số 06 .- Tr. 83-88 .- 624
Sử dụng phương pháp phần tử chuyển động cải tiến IMEM để phân tích ứng xử động cho kết cấu dầm trên nền đàn nhớt hai thông số chịu tải trọng chuyển động có xét đến ảnh hưởng đồng thời của thông số đặc trưng cho khối lượng nền và ảnh hưởng do sự ghồ ghề của bề mặt dầm.
3133 Phương pháp quan trắc, đo đạc trong thi công nhà siêu cao tầng ở Việt Nam bằng công nghệ GPS / Võ Văn Dần, Lê Anh Dũng // Xây dựng .- 2017 .- Số 06 .- Tr. 89-92 .- 624
Giới thiệu những nội dung chính về phương pháp sử dụng GPS để khống chế độ thẳng đứng của vách, lõi; truyền tọa độ thi công lên cao và khái quát quy trình quan trắc bằng phương pháp GPS trong quá trình thi công nhà siêu cao tầng.
3134 Mô phỏng liên kết cột ống thép nhồi bêtông với dầm bẹt bêtông cốt thép sử dụng phần mềm ABAQUS / Đào Ngọc Thế Lực, Trương Quang Hải, Tạ Quang Tài // Xây dựng .- 2017 .- Số 06 .- Tr. 95-97 .- 624
Trình bày quá trình mô phỏng liên kết giữa cột ống thép nhồi bê tông (CFST) với dầm bê tông cốt thép sử dụng phần mềm ABAQUS.
3135 Nghiên cứu giải pháp tăng độ cứng ngang dầm trong liên kết cột ống thép nhồi bê tông với dầm bẹt bê tông cốt thép / Đào Ngọc Thế Lực, Trương Quang Hải, KS. Tạ Quang Tài // Xây dựng .- 2017 .- Số 06 .- Tr. 98-100 .- 624
Trình bày hai giải pháp cấu tạo tăng độ cứng ngang dầm trong liên kết cột ống thép nhồi bê tông – dầm bẹt bê tông cốt thép, sử dụng ABAQUS để mô phỏng khảo sát ứng suất cốt thép tại liên kết, thực hiện thí nghiệm để đánh giá giải pháp đề xuất.
3136 Đề xuất công thức tính toán hệ số lưu lượng của đập mềm di động / TS. Thái Thị Kim Chi // Giao thông vận tải .- 2017 .- Số 9 .- Tr. 37 - 40 .- 624
Trình bày các ưu điểm nổi bật đồng thời đưa ra các công thức mới để xác định hệ số lưu lượng của đập mềm di động, trong đó có xét đến ảnh hưởng của áp suất bên trong thân đập tại các thời điểm khác nhau, chiều cao đập, cột nước tràn và mực nước tại thương lưu đập.
3137 Mô hình phân tích so sánh ứng xử phi tuyến của dầm thép liên hợp dầm bê tông cốt thép tiết diện T và dầm thép liên hợp bản bê tông cốt thép / TS. Vũ Hồng Nghiệp, TS. Nguyễn Đình Hùng // Giao thông vận tải .- 2017 .- Số 9 .- Tr. 33- 35 .- 624
Trình bày mô hình phân tích phi tuyến của dầm thép liên hợp với kết cấu bê tông cốt thép. Phương pháp này có thể được sử dụng để dự đoán khả năng chịu lực tới chịu hạn của kết cấu cũng như các ứng xử của bê tông cốt thép ở trạng thái này. Bài báo so sánh ứng xử của hai dạng dầm liên hợp gồm dầm thép liên hợp bản bê tông và dầm thép liên hợp dầm bê tông cốt thép tiết diện T. So sánh kết quả cho thấy, kết cấu dầm thép liên hợp dầm bê tông tiết diện T có khả năng chịu lực cao hơn và cơ chế phá hoại ổn định hơn loại kết cấu dầm thép liên hợp bản bê tông cốt thép thông thường.
3138 Nghiên cứu đánh giá chất lượng mặt đường trong giai đoạn khai thác thông qua chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI theo quan điểm lý thuyết độ tin cậy / TS. Nguyễn Hoàng Long // Giao thông vận tải .- 2017 .- Số 9 .- Tr. 46 - 49 .- 624
Giới thiệu kết quả nghiên cứu thực nghiệm xác định chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI các làn xe trên một đoạn tuyến đường cao tốc cấp 120, bằng phương pháp đo trực tiếp theo TCVN 8865-2011 cả chiều đi và về tại 3 thời điểm khác nhau, từ kết quả dữ liệu thử nghiệm của chỉ số IRI tiến hành kiểm tra giả thiết thống kê xác định phân bố của chúng và ứng dụng lý thuyết độ tin cậy công trình, phương pháp mô phỏng Mote Carlo để phân tích đánh giá chất lượng mặt đường tại từng thời điểm thông qua chỉ số IRI.
3139 Nghiên cứu ảnh hưởng của thi công nhà ga metro đến lún bề mặt / ThS. Nguyễn Thạch Bích, TS. Nguyễn Phương Duy, ThS. Lê Thành Lê // Giao thông vận tải .- 2017 .- Số 9 .- Tr. 50 - 55 .- 624
Nghiên cứu tác động của việc thi công công trình tới mặt đất bằng phương pháp phần tử hữu hạn. Đánh giá các mô hình lý thuyết đến kết quả tính toán so sánh với kết quả quan trắc hiện trường, từ đó đề xuất mô hình phù hợp dùng để mô phỏng các bài toán liên quan đến tính toán lún bề mặt xung quanh nhà ga metro do xây dựng công trình gây ra.
3140 Đánh giá khả năng hoàn thành tiến độ thi công dự án xây dựng dựa vào sơ đồ mạng PERT và phương pháp mô phỏng Monte Carlo / TS. Đặng Công Thuật, KS. Nguyễn Phước Bình // Xây dựng .- 2017 .- Số 04 .- Tr. 107-111 .- 624
Đánh giá khả năng hoàn thành tiến độ của một dự án xây dựng dựa vào sơ đồ mạng PERT, sử dụng phương pháp phân tích xác suất truyền thống và mô phỏng Monte Carlo.





