CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
9441 Phát triển bền vững thị trường chứng khoán phái sinh cần giải pháp đồng bộ / PGS.TS. Lê Thị Kim Nhung // Tài chính doanh nghiệp .- 2018 .- Số 05 .- Tr. 24-27 .- 332.6409597
Bài viết đánh giá thực trạng kết quả vận hành thị trường và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển bền vững TTCK phái sinh Việt Nam trong tương lai.
9442 Quản trị công ty và quản lý rủi ro hoạt động tại các ngân hàng thương mại Việt Nam / TS. Phạm Tiến Hành, ThS. Dương Thanh Hà // Tài chính doanh nghiệp .- 2018 .- Số 05 .- Tr. 28-31,57 .- 658
Khái quát lại những nguyên tắc cơ bản về quản trị công ty tại NHTM, đi sâu hơn về quản trị rủi ro hoạt động và một số nét thực trangjtaij các NHTM VN, trên cơ sở đó đề cập các khuyến nghị cần thực hiện để tăng cường hiệu quả quản trị công trị công ty và quản trị rủi ro hoạt động tại các NHTM VN.
9443 Hoàn thiện hệ thống nhận diện thương hiệu xu hướng tất yếu của các ngân hàng Việt Nam / NCS. Lê Nam Long // Tài chính doanh nghiệp .- 2018 .- Số 05 .- Tr. 32-35 .- 332.12
Trình bày vai trò của hệ thống nhận diện thương hiện đối với các ngân hàng thương mại; Thực trạng hoàn thiện và triển khai hệ thống nhận diện của một số ngân hàng VN;Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống nhận diện thương hiệu xu hướng tất yếu của các ngân hàng Việt Nam.
9444 Chuẩn bị triển khai hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ trên thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam / Nguyễn Thị Thu Hà // Chứng khoán Việt Nam .- 2018 .- Số 235 tháng 5 .- Tr. 8-11 .- 332.64 597
Tổng quan về sản phẩm hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ (HĐTL TPCP) trên thế giới; Dự kiến sản phẩm HĐTL TPCP tại Việt Nam; Các đối tượng tham gia giao dịch sản phẩm HĐTL TPCP; Mô phỏng cơ chế giao dịch HĐTL TPCP.
9445 Một số vấn đề cơ bản về hoạt động bù trừ, thanh toán hợp đồng tương lai trái phiếu chỉnh phủ / Nguyễn Hải Nam // Chứng khoán Việt Nam .- 2018 .- Số 235 tháng 5 .- Tr. 12-15 .- 332.6409597
Giới thiệu một số thông tin cơ bản về hoạt động bù trừ, thanh toán hợp đồng tương lai trái phiếu chỉnh phủ được thực hiện theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm thông quan VSD.
9446 Hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ và một số hàm ý giám sát thị trường / PGS.TS. Đào Thị Phương Liên, TS. Nguyễn Thanh Huyền // Chứng khoán Việt Nam .- 2018 .- Số 235 tháng 5 .- Tr. 16-19 .- 332.6409597
Trình bày các vấn đề về Hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ; Giám sát thị trường hợp đồng tương lai.
9447 Thúc đẩy dòng vốn đầu tư giám tiếp của Hàn Quốc - cơ hội cho thị trường chứng khoán Việt Nam từ " Chính sách hướng Nam mới" / // Chứng khoán Việt Nam .- 2018 .- Số 235 tháng 5 .- Tr. 29-32 .- 332.64337
Trình bày cơ hội cho thị trường chứng khoán Việt Nam từ " Chính sách hướng Nam mới" trong việc thúc đẩy dòng vốn đầu tư giám tiếp của Hàn Quốc.
9448 Quản lý sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam : thực trạng và giải pháp / // Ngân hàng .- 2018 .- Số 9 tháng 5 .- Tr. 6-9 .- 332.4
Trình bày cơ sở lý thuyết và kinh nghiệm quốc tế về việc sử dụng ngoại tệ trong lãnh thổ của một quốc gia; Thực trạng sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam; Giải pháp khắc phục căn bản tình trạng sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam giai đoạn 2015-2030.
9449 Tín dụng ngân hàng trong thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam / Bùi Thanh Sơn // Ngân hàng .- 2018 .- Số 10 tháng 5 .- Tr. 39-43 .- 332.12
Tập trung đề cập và làm rõ sự cần thiết khách quan của việc xây dựng nông thôn mới, bên cạnh đó, sẽ đề cập và phân tích để làm rõ tầm quan trọng của vốn tín dụng đối với vấn đề xây dựng nông thôn mới cũng như thực trạng cho vay hộ gia đình nhằm góp phần xây dựng nông thôn mới của các NHTM, từ đó sẽ đưa ra một số vấn đề cũng như các khuyến nghị chính sách nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng nói chung, trong đó đặc biệt là tín dụng ngân hàng trong xây dựng và phát triển nông thôn mới của nước ta thời gian tới.
9450 Chính sách phát triển doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa của Ấn Độ / Nguyễn Thị Hiên, Trần Quang Thắng // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2018 .- Số 4 .- Tr. 15-24 .- 330
Khu vực doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa (MSMEs) được xem là xương sống của nền kinh tế Ấn Độ. Các doanh nghiệp này dễ được thành lập ở mọi khu vực với mọi lĩnh vực, có thể tận dụng nguồn nhân lực dồi dào tại Ấn Độ. Chính phủ Ấn Độ có những chính sách hỗ trợ và phát triển MSMEs. Bài viết tập trung làm rõ những chính sách phát triển loại hình doanh nghiệp này của Chính phủ Ấn Độ qua ba giai đoạn: giai đoạn 1991-2000, giai đoạn 2000-2014 và giai đoạn từ năm 2014 đến nay.





