CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
8921 Kinh nghiệm cho Việt Nam từ xây dựng khung chính sách quản lý rủi ro môi trường và xã hội nhằm hướng đến phát triển bền vững hệ thống ngân hàng / Bùi Khắc Hoài Phương // Ngân hàng .- 2018 .- Số 21 tháng 11 .- Tr. 52-58 .- 332.12
Trình bày tình hình, quan điểm về phát triển bền vững hệ thống ngân hàng, khung chính sách quản lý rủi ro môi trường và xã hội của các quốc gia và xã hội của các quốc gia trên thé giới, khung chính sách phát triển bền vững hệ thống ngân hàng thương mại VN.
8922 Kinh tế số ở Việt Nam – Vai trò của ngành Thông tin và Truyền thông / Đồng Hoàng Vũ, Nguyễn Đức Mạnh // Thông tin và Truyền thông-Bưu chính viễn thông & CNTT .- 2018 .- Số 560 (750) .- Tr. 6- 10 .- 658
Phân tích bối cảnh thế giới và khu vực, nền kinh tế Việt Nam trong bối cảnh phát triển kinh tế số, vai trò của ngành thông tin trong nền kinh tế số.
8923 Quản lý nợ nước ngoài của Việt Nam trong giai đoạn 1986-2016 / Trần Đình Nuôi // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 477 tháng 2 .- Tr. 43-48 .- 332.4
Quy mô nợ nước ngoài của Việt Nam ngày càng tăng không tương xứng với tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ nợ nước ngoài trên GDP và GNI cũng ngày càng tăng lên và có khả năng vượt qua ngưỡng cảnh báo của IMF (50 phần trăm). Bài viết đánh giá quản lý nợ nước ngoài ở Việt Nam giai đoạn 1986-2016, phân tích nguyên nhân và đưa ra một số gợi ý giải pháp trong thời gian tới.
8924 Tăng cường kết nối hạ tầng giao thông để giảm chi phí vận tải cho doanh nghiệp dịch vụ logistics / PGS.TS. Nguyễn Hồng Thái // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 8 .- Tr. 115 – 117 .- 624
Chi phí vận tải chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng hợp chi phí logistics, phải giảm được chi phí vận tải và giải pháp hiệu quả nhất hiện nay chính là tăng hiệu quả kết nối giữa các loại hình, phương phức vận tải.
8925 Thuật toán số thiết kế đường cong chuyển tiếp liên tục đối xứng có gia tốc ly tâm trơn và liên tục / KS. Vũ Thọ Hưng, KS. Lưu Ngọc Quang, TS. Vũ Hoài Nam,… // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 8 .- Tr.45 – 47 .- 624
Dựa trên ý tưởng dạng đường cong mới theo cả hai điều kiện trơn và liên tục của gia tốc ly tâm [1-5] để thiết lập thuật toán số để thiết kế đường cong chuyển tiếp liên tục đối xứng mới.
8926 Lợi ích và thách thức khi áp dụng báo cáo tích hợp / Nguyễn Thị Thu Hằng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 525 tháng 9 .- Tr. 44-46 .- 658
Cung cấp những hiểu biết về lợi ích và thách thức mà các tổ chức phải đối mặt khi chuẩn bị áp dụng báo cáo tích hợp, cung cấp thông tin chi tiết về việc áp dụng các nguyên tắc BCTH theo khuôn khổ BCTH quốc tế.
8927 Quản lý nhân lực tại trường Đại học Hà Nội : thực trạng và giải pháp / Hà Diệu Linh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 525 tháng 09 .- Tr. 47-49 .- 658.3
Trình bày thực trạng quản lý nhân lực tại trường Đại học Hà Nội và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhân lực tại trường Đại học Hà Nội.
8928 Đảm bảo an ninh tài chính ở Việt Nam trong bối cảnh hiện nay / Đỗ Hồng Việt // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 524 tháng 09 .- TR. 23-25 .- 332.1
Phân tích nguồn gốc của bất ổn, khủng hoảng và vấn đề đảm bảo an ninh tài chính; từ đó chỉ ra hai nhiệm vụ và sáu nhóm vấn đề cần giải quyết để đảm bảo an ninh tài chính ở Việt Nam trong bối cảnh hiện nay.
8929 Sử dụng mô hình dự báo vỡ nợ doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mai Việt Nam / Đinh Đức Minh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 524 tháng 09 .- Tr. 26-28 .- 332.12
Trình bày việc sử dụng mô hình dự báo vỡ nợ doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mai Việt Nam.
8930 Thị trường tài chính Việt Nam khi tham gia AEC : cơ hội, thách thức và khuyến nghị / Hoàng Xuân Lâm // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 524 tháng 9 .- Tr. 29-31 .- 332.1
Trình bày khung khổ hội nhập tài chính AEC; Cơ hội thị trường tài chính Việt Nam từ AEC; Thách thuwcscho thị trường tài chính Việt Nam; Một số khuyến nghị.





