CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
8371 Các mô hình tổ chức bộ phận kiểm toán nội bộ : vận dụng trong Tổng Công ty Thép Việt Nam / Nguyễn Thị Tuân // .- 2019 .- Số 541 .- Tr. 104-106 .- 657.458
Trình bày các mô hình tổ chức bộ phận kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp, đặc điểm bộ phận KTNB tại Tổng Công ty Thép Việt Nam- VNSTEEL, vận dụng các mô hình tổ chức bộ phận kiểm toán nội bộ trong VNSTEEL.
8372 Phương thức dựng sổ trong chuyển nhượng vốn nhà nước / Nguyễn Khánh Thu Hằng // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 705 .- Tr. 31-33 .- 658
Phân tích phương thức dựng sổ, sự cần thiết của phương thức dựng sổ và những điểm mới liên quan đến phương thức dựng sổ nhằm giúp doanh nghiệp dễ dàng nắm bắt được các nội dung quy định về việc bán cổ phần lần đầu và chuyển nhượng vốn nhà nước theo phương thức dựng sổ.
8373 Xuất khẩu qua thương mại điện tử và một số khuyến nghị / Vũ Ngọc Tuấn // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 705 .- Tr. 34-36 .- 382.7
Xu hướng xuất khẩu quan thương mại điện tử; thách thức, rào cản đặt ra và một số khuyến nghị
8374 Thúc đẩy xuất khẩu rau quả Việt Nam sang thị trường EU : nhìn từ quy định SPS / Trần Ngọc Tú // .- 2019 .- Số 705 .- Tr. 34-36 .- 382.7 597
Tìm hiểu về quy định SPS và mức độ đáp ứng quy định SPS của rau quả VN, bài viết đề xuất giải pháp, góp phần thúc đẩy xuất khẩu rau quả VN sang Liên minh châu Âu hiệu quả.
8375 Ngành ngân hàng Việt Nam trước tác động của cuộc cách mạng số / Nguyễn Thị Thuý Quỳnh, Phạm Thị Thu Hiền // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 705 .- Tr. 43-45 .- 332.12
Những thuận lợi từ Cách mạng số mang lại cho ngành Ngân hàng; những thách thức đối với ngành Ngân hàng; ngành Ngân hàng thích ứng như thức nào với Cách mạng số?; giải pháp phát triển ngành Ngân hàng trong bối cảnh Cách mạng số.
8376 Ngôn ngữ lạc quan của báo cáo thường niên và tài trợ doanh nghiệp: Bằng chứng tại Việt Nam / Trần Thị Hải Lý, Lê Thị Phương Vy, Phùng Đức Nam // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 5-24 .- 658
Nghiên cứu này xem xét ảnh hưởng của sự lạc quan của nhà quản lý lên đòn bẩy tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên hai sở giao dịch chứng khoán chính thức của Việt nam. Chúng tôi xây dựng một thước đo mới đại diện cho sự lạc quan của nhà quản lý được rút ra từ sắc thái ngôn ngữ của phần văn bản của báo cáo thường niên, giai đoạn nghiên cứu từ 2010 đến 2016. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các doanh nghiệp được điều hành bởi nhà quản lý lạc quan có đòn bẩy tài chính cao hơn, có xu hướng gia tăng tài trợ nợ bên ngoài khi đối diện với tình trạng thâm hụt tài chính. Kết quả này phù hợp với lý thuyết và các bằng chứng thực nghiệm trước đây về hành vi tài trợ tuân theo lý thuyết trật tự phân hạng khi nhà quản lý có xu hướng quá lạc quan.
8377 Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp : các xu hướng nghiên cứu / Hồ Viết Tiến, Hồ Thị Vân Anh // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 25-36 .- 658
Nghiên cứu về trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) được coi như là bắt đầu với công trình của Caroll năm 1979 về 3 phương diện của hiệu quả doanh nghiệp – kinh tế, xã hội và môi trường (Caroll, 1979), nhưng chỉ thực sự bùng nổ từ thập niên 2010 trên nhiều cấp độ, cũng như từ nhiều góc độ của quản trị - quản trị chiến lược, quản trị nguồn nhân lực, marketing, tài chính, kế toán, quản trị môi trường.. Bài viết này hướng đến một tổng quan các nghiên cứu về CSR, các lý thuyết nền dùng giải thích CSR, các chủ đề nghiên cứu CSR trên 3 cấp độ thể chế, tổ chức và cá nhân, các phương pháp nghiên cứu và cơ sở dữ liệu thường được sử dụng trong nghiên cứu CSR, và các chủ đề CSR đáng quan tâm trong những năm tới.
8378 Thực hành quản lý trong doanh nghiệp thương mại và dịch vụ:Bằng chứng thực nghiệm ở Đồng bằng sông Cửu Long / Trịnh Công Đức, Nguyễn Tuấn Kiệt // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 37-62 .- 658
Doanh nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long chiếm xấp xỉ 10% tổng số doanh nghiệp của cả nước, hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế khác nhau, đóng góp gần 20% GDP vào nền kinh tế cả nước. Tuy nhiên, vấn đề hoạt động quản lý trong doanh nghiệp còn nhiều hạn chế. Sử dụng phương pháp tiếp cận mới của Bloom và van Reenen (2007), bài viết này đóng góp các bằng chứng thực nghiệm về lượng hóa và giải thích về thực hành quản lý của doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại dịch vụ tại vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long. Kết quả cho thấy, chất lượng quản lý của các doanh nghiệp còn rất kém. Thực hành quản lý có mối quan hệ tích cực với năng suất doanh nghiệp. Các yếu tố: số lao động, tuổi doanh nghiệp, nguồn vốn đầu tư, nguồn vốn nhân lực, mức độ cạnh tranh, quyền sở hữu, mức độ phân quyền ảnh hưởng đến thực hành quản lý trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ tại Đồng bằng sông Cửu Long.
8379 Phân tích thuyết trò chơi 3 chiều trong quá trình Doanh nghiệp xử lý ô nhiễm môi trường / Lâm Bình Ên // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2019 .- Số 12 .- Tr. 63-76 .- 658
Hiện nay, vấn đề Doanh nghiệp và ô nhiễm môi trường ở nước ta diễn ra ngày càng trở nên nghiêm trọng. Điều này đã và đang làm hạn chế đến việc phát triển kinh tế và phúc lợi xã hội. Trong khi đó, trong quá trình sản xuất, Doanh nghiệp có đồng ý chấp thuận theo quy định môi trường hay không?. Không chỉ là chịu sự áp lực kiểm tra của Chính phủ, mà còn phải chịu dưới sự giám sát của môi trường tổ chức phi Chính phủ. Vì vậy, để thực hiện tốt chính sách, các bên có chấp hành theo quy định môi trường là mối quan hệ thuyết trò chơi ba chiều. Bao gồm các bên như : Chính phủ - Doanh nghiệp - môi trường tổ chức phi Chính phủ . Kết cấu bài viết được xây dựng theo mô hình thuyết chò trơi 3 chiều, phân tích sự cân bằng lợi ích giữa các mối quan hệ trong việc xử lý ô nhiễm môi trường. Qua phân tích kết quả cho thấy rằng: Chính sách phạt tiền của Chính phủ đối với Doanh nghiệp gây ra ô nhiễm sẽ hiệu quả hơn so với việc trợ cấp từ Chính phủ; ngoài ra, nếu tăng mức phạt và tăng trợ cấp sẽ làm giảm đi tính tích cực của Doanh nghiệp trong việc chấp hành theo các quy định bảo vệ môi trường; Mức độ giám sát môi trường NGO ảnh hưởng đến việc kiểm tra của Chính phủ, nhưng không ảnh hưởng trực tiếp đến việc chấp hành theo quy định của Doanh nghiệp. Vì vậy, cần phải xây dựng cơ chế thưởng phạt và khích lệ hợp lý, duy trì và ủng hộ môi trường NGO phát triển, khích lệ Doanh nghiệp sáng tạo kỹ thuật, các quy định môi trường mới có thể tác dụng hiệu quả trong việc quản lý Doanh nghiệp, mới thực hiện tốt mục tiêu duy trì và phát triển bền vững lâu dài.
8380 Tiếp cận tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo / Đào Lê Kiều oanh, Nguyễn Thị Ngọc Duyên // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 10 (523) .- Tr. 19-23 .- 332.12
Tập trung phân tích thực trạng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, từ đó đề ra giải pháp thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo ử Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.





