CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
7981 Phân tích lượng tiền mặt cá nhân nắm giữ và yếu tố liên quan từ đó đưa ra giải pháp huy động vốn trong dân / Lê Văn Tý // .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 352-359 .- 658

Lượng tiền mặt cá nhân nắm giữ, đó là chỉ bộ phận mà cá nhân nắm giữ trong tay mình dưới hình thức tiền mặt trong thu nhập có thể chi phối được. Ranh giới giữa tiền mặt cá nhân nắm giữ và tiền gửi tiết kiệm cũng không thật nghiêm ngặt. Chúng ta có thể lấy thu nhập lợi tức có hay không (bao gồm thu nhập lợi tức cổ đông) làm căn cứ phân ranh giới giữa tiền mặt cá nhân giữ và tiền gửi tiết kiệm. Phần tiền gửi không kỳ hạn, có kì hạn, trái phiếu, các loại cổ phiếu... có lãi suất đều thuộc vào tiền gửi tiết kiệm cá nhân. Tiền mặt trong tay cá nhân, tất cả tiền gửi tiết kiệm không có lãi suất (như loại tiền gửi dạng góp phường hội giúp nhau), tất cả các khoản không có thu nhập lãi suất đều thuộc vào loại tiền mặt cá nhân giữ. Nhà nước cần phải quản lý lượng tiền mặt lưu thông trên thị trường tiền tệ, trong đó có lượng tiền mặt cá nhân nắm giữ. Thông qua bài viết, tác giả cũng mong muốn đưa ra các yếu tố cùng với lượng tiền mặt cá nhân nắm giữ này để góp phần xác định vấn đề khi Nhà nước muốn huy động vốn trong dân cần phải nắm bắt được nhằm đạt mục tiêu.

7982 Tác động của quản trị vốn lưu động đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Nguyễn Thị Hương Trà, Phạm Thanh Vân // .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 345-351 .- 658

Bài viết nghiên cứu tác động của quản trị vốn lưu động đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Tác giả sử dụng phương pháp hồi quy Pool OLS, FEM, REM, GMM với dữ liệu từ 130 doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2013 - 2016. Thông qua kết quả hồi quy, nghiên cứu tìm thấy sự tác động có ý nghĩa của các yếu tố số ngày của các khoản phải thu, số ngày tồn kho, số ngày của các khoản phải trả, chu kì chuyển đổi tiền mặt, qui mô của doanh nghiệp, tỷ lệ nợ đến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp.

7983 Ảnh hưởng của sự hiểu biết tài chính đến quản trị rủi ro tài chính trong việc cải thiện hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Binh Dương / Phạm Công Độ, Nguyễn Thanh Vũ // .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 337-344 .- 658

Sự hiểu biết về tài chính cung cấp sự hiểu biết về các khái niệm và những kỹ năng tài chính để thực hiện các quyết định tài chính hiệu quả và cải thiện tốt tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nghiên cứu này kiểm tra ảnh hưởng của sự hiểu biết tài chính đến quản trị rủi ro tài chính trong việc cải thiện hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Bình Dương. Kết quả nghiên cứu cho thấy, hiểu biết về tài chính có ảnh hưởng đáng kể đến quản trị rủi ro tài chính trong việc cải thiện hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Bình Dương.

7984 Tín dụng hỗ trợ cho người nghèo thông qua Quỹ trợ vốn CEP: Thực trạng và giải pháp / Nguyễn Thị Mỹ Điểm // .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 332-336 .- 332.1

Quỹ trợ vốn CEP là một tổ chức tài chính vi mô phi lợi nhuận hoạt động lại các tỉnh Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long. CEP hoạt động với mục tiêu cải thiện đáng kể điều kiện sống của người nghèo và người nghèo nhất ở Việt Nam thông qua việc cung cấp các dịch vụ tài chính vi mô hiệu quả, bền vững. Vì vậy, bàì viết phân tích về thực trạng hoạt động của CEP, để qua đó thấy được hiệu quả Quỹ CEP mang lại, đồng thời đưa ra các giải pháp để Quỹ CEP hoạt động hiệu quả hơn và mở rộng mạng lưới hoạt động.

7985 Vận dụng phương pháp Thompson - Strick land đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm cá tra của các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản tỉnh An Giang / Đoàn Quốc Bảo // .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 308-313 .- 658

Nghiên cứu này nhằm đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm cá tra của các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản tỉnh An Giang. Trên cơ sở đó, đề xuất những giải pháp, giúp doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản cải thiện năng lực cạnh tranh sản phẩm của mình trên thị trường quốc tế.

7986 Hoàn thiện hệ biếu trưng trực quan của các công ty khởi sự kinh doanh tại thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Quang Trung // .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 314-319 .- 658

Hệ biểu trưng trực quan là bộ phận cấu thành đóng vai trò nền tảng nhận biết văn hóa doanh nghiệp của một công ty khởi sự kinh doanh. Bằng phương pháp xác minh biểu trưng văn hóa doanh nghiệp (kiến trúc, nghi lễ, biểu tượng, khẩu hiệu và ấn phẩm điển hình), tác giả bài viết phân tích thực trạng sở hữu hệ Hệ biểu trưng trực quan và đề xuất 03 giải pháp: (1) cần nhanh chóng hoàn thiện Hệ biểu trưng trực quan theo hướng thích ứng với thời đại số mới, (2) xây dựng quyển sổ tay văn hóa doanh nghiệp, (3) thiết lập và áp dụng Bộ quy tắc ứng xử nhằm hoàn thiện Hệ biểu trưng trực quan của các công ty khởi sự kinh doanh tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay.

7987 Đề xuất giải pháp thúc đẩy vận dụng quan hệ công chúng trong các doanh nghiệp Việt Nam / Ngô Thị Mỹ Hạnh // .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 302-307 .- 658

Quan hệ công chúng (Public Relations-PR) xuất hiện ở Việt Nam như một nhu cầu tất yếu trong bối cảnh nền kinh tế đang hội nhập sâu rộng với kinh tế thế giới. Cùng với sự ra đời của các công ty PR chuyên nghiệp, hoạt động PR cũng được các doanh nghiệp Việt Nam quan tâm đầu tư và ngày càng phát triển. Tuy nhiên, sử dụng thường xuyên hoạt động PR và xem PR như một cộng cụ hiệu quả trong việc hỗ trợ các giải pháp tiếp thị thì không phải doanh nghiệp nào cũng biết cách thực hiện.

7988 Cấu trúc thị trường tiêu thụ và hệ thống phân phối gạo tỉnh Kiên Giang / Nguyễn Thị Trâm Anh, Trương Công Thành // .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 295-301 .- 658

Nghiên cứu khảo sát các tác nhân tham gia thị trường phân phối sản phẩm lúa gạo tỉnh Kiên Giang. Kết quả cho thấy cấu trúc thị trường gồm 05 tác nhân với kênh phân phối dài và phức tạp ảnh hưởng đến quá trình tạo thành sản phẩm gạo có chất lượng cao, cũng như việc chưa quan tâm đến những thay đổi trong nhu cầu của người tiêu dùng trong nước có thể ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh sản phẩm gạo nội địa sản xuất tại tỉnh Kiên Giang so với gạo nhập khẩu. Việc khuyến nghị cho các công ty kinh doanh lương thực nên rút ngắn chuỗi cung ứng, kết hợp chiến lược marketing và dịch vụ bán hàng phù hợp sẽ góp phần cải thiện khả năng cạnh tranh sản phẩm gạo nội địa tại tỉnh Kiên Giang.

7989 Những thách thức của cách mạng công nghiệp 4.0 đối với nguồn nhân lực thương mại điện tử ở Việt Nam / Đỗ Thị Tuyết, Hoàng Thị Trang Nhung // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 528 .- Tr. 7-9 .- 658

Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư dự báo sẽ khiến hàn loạt người mất việc làm - đặc biệt, tại các nước đang phát triển. Những năm gần đây, sự phát triển nhanh chóng của thương mại điện tử Việt Nam tác động mạnh mẽ và mang lại những hiệu quả thiết thực tới nhiều ngành, nhiều lĩnh vực của nền kinh tế đất nước. Tuy nhiên, cách mạng công nghiệp 4.0 yêu cầu về nguồn nhân lực thương mại điện tử phải đáp ứng việc nghiên cứu, triển khai các ứng dụng thương mại điện tử đang trở thành vấn đề cấp bách của các doanh nghiệp, các cơ quan, tổ chức đào tạo, nghiên cứu của Việt Nam.

7990 Toàn cảnh fintech Việt Nam 2019 / Phạm Xuân Hòe // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 22 (535) .- Tr. 16-17 .- 332.1

Bài viết thông qua toàn cảnh Fintech Việt Nam 2019 - một năm bứt phá của Fintech VN và đưa ra một số khuyến nghị.