CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
7971 Các nhân tố tác động đến nâng cao hiệu quả của hệ thống kiếm soát nội bộ theo hướng quản trị rủi ro tại các chi nhánh trực thuộc Công ty cổ phần Nước môi trường Bình Dương / Trần Văn Tùng, Nguyễn Thanh Thảo // .- 2019 .- Số 10 .- Tr. 132-137 .- 658

Trong giai đoạn hội nhập cạnh tranh hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp luôn mong muốn hoạt động ngày càng phát triển theo hướng bền vững, do đó đòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm nhiều hơn nữa trong việc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị phải phát huy được tính hữu hiệu và hiệu quả nhằm giảm thiểu rủi ro từ môi trường cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh của đơn vị. Trong phạm vi bài viết này, nhóm tác giả sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm tìm hiểu các loại rủi ro của các chi nhánh trực thuộc Công ty cổ phần Nước môi trường Bình Dương cũng như kiểm định mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến việc nâng cao hiệu quả hệ thống kiểm soát nội bộ theo hướng quản trị rủi ro trong các hoạt động tại các đơn vị, từ đó có những kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hệ thống kiểm soát nội bộ này, góp phần nâng cao sức cạnh tranh và phát triển bền vững cho các đơn vị.

7972 Vai trò của chính quyền địa phương đối với đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt / Nguyễn Thị Quỳnh Trang // .- 2019 .- Số 10 .- Tr. 119-123 .- 658

Bài viết tập trung làm rõ vai trò của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt trong việc phát triển kinh tế và thực thi các chính sách liên kết, sáng tạo. Qua đó, bài viết chỉ ra những yếu tố cần thiết trong tổ chức chính quyền địa phương, bao gồm tính tự quản và tính hài hòa, nhằm phát huy vai trò của nó trong việc đóng góp cho sự thành công của đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

7973 Ứng dụng phương pháp nhân quả granger nghiên cứu mối quan hệ giữa tiêu thụ năng lượng và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam / // .- 2019 .- Số 10 .- Tr. 105-111 .- 658

Mối quan hệ giữa tiêu dùng năng lượng và tăng trưởng kinh tế từ lâu đã được quan tâm nghiên cứu vì nó là cơ sở của việc thực hiện các quy hoạch phát hệ thống năng lượng đảm bảo cho việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội một cách hiệu quả và bền vững. Bài báo sử dụng phương pháp nhân quả được phát triển bởi Granger ứng dụng nghiên cứu mối quan hệ giữa tiêu dùng năng lượng và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam. Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu bao gồm dữ liệu về tổng thu nhập quốc nội theo giá cố định năm 2010 - biến đại diện cho tăng trưởng kinh tế và tổng mức tiêu thụ năng lượng sơ cấp. Kết quả kiểm định Granger cho thấy tăng trưởng kinh tế có tác động nhân quả đến tiêu thụ năng lượng trong ngắn hạn, trong khi mô hình hiệu chỉnh sai số ECM chỉ ra tồn tại quan hệ nhân quả hai chiều giữa tiêu thụ năng lượng và tăng trưởng kinh tế.

7974 Phát huy trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong phát triển kinh tế bền vững / Trịnh Việt Tiến // .- 2019 .- Số 10 .- Tr. 94-99 .- 658

Trong tiến trình hội nhập kinh tế toàn cầu, trách nhiệm xã hội đã trở thành một trong những yêu cầu đối với các doanh nghiệp Việt Nam, nếu doanh nghiệp nào đó không tuân thủ trách nhiệm xã hội sẽ không thể tiếp cận được với thị trường thế giới... Bài viết dưới đây sẽ phân tích về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong phát triển kinh tế bền vững.

7975 Đánh giá tác động của dự án nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp tại tỉnh Lâm Đồng / Võ Hoàng Anh, Phan Vũ Dung Vân, Dương Thị Lệ Quyên // .- 2019 .- Số 10 .- Tr. 85-93 .- 658

Bài viết này đánh giá tác động của dự án “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa của tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2012-2015” đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp khi tham gia dự án.

7976 Quá trình công nghiêp hóa hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh của cuộc cách mạng 4.0 / Trần Văn Thiện // .- 2019 .- Số 10 .- Tr. 27-30 .- 658

Bài viết trình bày định nghĩa cách mạng công nghiệp 4.0, làm rõ sự hình thành và phát triển của quá trình từ cách mạng khoa học kỹ thuật, kinh tế tri thức, xã hội thông tin đến cách mạng công nghiệp 4.0 nhằm xác định nhiệm vụ của quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.

7977 Liên kết kinh doanh trong ngành Dệt may tại Việt Nam trong bối cảnh mới / Nguyễn Thị Hồng Vân, Vũ Thị Kim Oanh, Đỗ Thị Thanh Hương // .- 2019 .- Số 10 .- Tr. 31-35 .- 658

Ngành Dệt may Việt Nam đang đứng trước những cơ hội và thách thức của các hiệp định thương mại tự do, việc tăng cường liên kết kinh doanh trong ngành Dệt may nhằm thúc đẩy xuất khẩu và tham gia sâu rộng hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu là nhiệm vụ cấp bách. Vì vậy, bài nghiên cứu sẽ phân tích vai trò của liên kết kinh doanh trong ngành Dệt may, những cơ hội và thách thức, đồng thời đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường liên kết kinh doanh trong ngành Dệt may Việt Nam.

7978 Những yếu tố tác động đến mức chi trả cổ tức bằng tiền của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / // .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 379-385 .- 658

Bài viết nghiên cứu và xác định các yếu tố tác động đến mức chi trả cổ tức bằng tiền của các doanh nghiệp niêm yết (lấy dữ iiệu 210 doanh nghiệp) trên sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX), trong giai đoạn 2013-2016 thông qua phương pháp định lượng và phương pháp hồi quy. Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố: (1) Qui mô của doanh nghiệp, (2) Chỉ số giá thị trường trên giá trị sổ sách của cổ phiếu (PB), (3) Khả năng sinh lợi và (4) Chi phí thuê thu nhập doanh nghiệp có tác động tích cực đến mức chi trả cổ tức bằng tiền. Ngược lại, các yếu tố bao gồm: (1) Thu nhập trên mỗi cổ phiếu, (2) Khả năng thanh toán ngắn hạn (LQ), (3) Đòn bẩy tài chính có tác động ngược chiều với mức chi trả cổ tức. Ngoài ra, nghiên cứu cũng phát hiện yếu tố rủi ro biến động giá cổ phiếu và mức chi trả cổ tức bằng tiền không có mối tương quan.

7979 Đánh giá tác động của quản trị dòng tiền đến khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam - Ứng dụng cho ngành Thực phẩm / Tô Lan Phương, Vũ Thị Liên // .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 371-378 .- 658

Nhiều doanh nghiệp đã xem nhẹ việc quản trị dòng tiền và đã dẫn đến thất bại hoặc phá sản. Theo khảo sát, có đến 60% tổn thất có liên quan đến quản trị dòng tiền trong doanh nghiệp. Trong nghiên cứu này, các tác giả sử dụng bộ dữ liệu thứ cấp của 33 doanh nghiệp thuộc nhóm ngành thực phẩm niêm yết ở Việt Nam trong giai đoạn 2009 - 2017 để kiểm tra tác động của quản trị dòng tiền đối với hiệu quả hoạt động. Mô hình hồi quy tuyến tính được sử dụng và phân tích để kiểm tra sự tương quan giữa các biến. Kết quả cho thấy có mối quan hệ đáng kể giữa dòng tiền và lợi nhuận trên tài sản. Hơn nữa, kết quả cũng cho thấy một mối tương quan tích cực giữa dòng tiền và lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu.

7980 Ứng dụng thành tựu cách mạng công nghiệp 4.0 cho ngành Ngân hàng / Ngô Thị Quỳnh Trang // .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 367-370 .- 332.12

Trước bối cảnh Việt Nam đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới và không thể nằm ngoài xu thế chịu sự tác động từ những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, việc nghiên cứu, tìm hiểu về cách mạng công nghiệp 4.0 là điều tất yếu. Trong đó, tác giả tập trung đánh giá một cách toàn diện để nhận diện những tác động, cơ hội, thách thức là điều kiện cần thiết để các ngân hàng Việt Nam triển khai và thích ứng với cách mạng công nghiệp 4.0 đôi với hoạt động của hệ thống ngân hàng.