CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
7971 Nhân dân tham gia hoạt động quản lý của chính quyền đía phương: Thực tiễn và vấn đề tiếp tục nghiên cứu đổi mới ở Việt Nam / Ngô Sỹ Trung // Công thương (Điện tử) .- 2019 .- Số 10 .- Tr. 183-189 .- 658
Sự tham gia của nhân dân (người dân và các tổ chức xã hội) vào hoạt động quản lý của chính quyền địa phương là một trong những nét cơ bản trong tổ chức và hoạt động của nhà nước dân chủ. Tuy nhiên, mức độ tham gia của người dân lại phản ánh rõ nét tính dân chủ của mỗi quốc gia. Trong bài viết này, tác giả tập trung phân tích thực tiễn sự tham gia của nhân dân vào hoạt động quản lý của chính quyền địa phương Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành, từ đó chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và gợi ý vấn đề tiếp tục nghiên cứu đổi mới.
7972 Công tác phòng, chống tham nhũng của lãnh đạo huyện ủy Mê Linh, thành phố Hà Nội / Lê Thị Dung // .- 2019 .- Số 10 .- Tr. 161-165 .- 658
Công tác phòng, chống tham nhũng được Đảng, Nhà nước ta xác định là nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên, vừa cấp bách, vừa khó khăn, phức tạp và lâu dài. Trong đó, sự lãnh đạo của Đảng luôn đóng vai trò quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến thành công hay thất bại của cuộc chiến “chống giặc nội xâm". Bài viết phân tích công tác phòng, chống tham nhũng (PCTN) của Lãnh đạo huyện ủy Mê Linh, thành phố Hà Nội.
7973 Các nhân tố tác động đến nâng cao hiệu quả của hệ thống kiếm soát nội bộ theo hướng quản trị rủi ro tại các chi nhánh trực thuộc Công ty cổ phần Nước môi trường Bình Dương / Trần Văn Tùng, Nguyễn Thanh Thảo // .- 2019 .- Số 10 .- Tr. 132-137 .- 658
Trong giai đoạn hội nhập cạnh tranh hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp luôn mong muốn hoạt động ngày càng phát triển theo hướng bền vững, do đó đòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm nhiều hơn nữa trong việc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị phải phát huy được tính hữu hiệu và hiệu quả nhằm giảm thiểu rủi ro từ môi trường cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh của đơn vị. Trong phạm vi bài viết này, nhóm tác giả sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm tìm hiểu các loại rủi ro của các chi nhánh trực thuộc Công ty cổ phần Nước môi trường Bình Dương cũng như kiểm định mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến việc nâng cao hiệu quả hệ thống kiểm soát nội bộ theo hướng quản trị rủi ro trong các hoạt động tại các đơn vị, từ đó có những kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hệ thống kiểm soát nội bộ này, góp phần nâng cao sức cạnh tranh và phát triển bền vững cho các đơn vị.
7974 Vai trò của chính quyền địa phương đối với đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt / Nguyễn Thị Quỳnh Trang // .- 2019 .- Số 10 .- Tr. 119-123 .- 658
Bài viết tập trung làm rõ vai trò của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt trong việc phát triển kinh tế và thực thi các chính sách liên kết, sáng tạo. Qua đó, bài viết chỉ ra những yếu tố cần thiết trong tổ chức chính quyền địa phương, bao gồm tính tự quản và tính hài hòa, nhằm phát huy vai trò của nó trong việc đóng góp cho sự thành công của đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
7975 Ứng dụng phương pháp nhân quả granger nghiên cứu mối quan hệ giữa tiêu thụ năng lượng và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam / // .- 2019 .- Số 10 .- Tr. 105-111 .- 658
Mối quan hệ giữa tiêu dùng năng lượng và tăng trưởng kinh tế từ lâu đã được quan tâm nghiên cứu vì nó là cơ sở của việc thực hiện các quy hoạch phát hệ thống năng lượng đảm bảo cho việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội một cách hiệu quả và bền vững. Bài báo sử dụng phương pháp nhân quả được phát triển bởi Granger ứng dụng nghiên cứu mối quan hệ giữa tiêu dùng năng lượng và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam. Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu bao gồm dữ liệu về tổng thu nhập quốc nội theo giá cố định năm 2010 - biến đại diện cho tăng trưởng kinh tế và tổng mức tiêu thụ năng lượng sơ cấp. Kết quả kiểm định Granger cho thấy tăng trưởng kinh tế có tác động nhân quả đến tiêu thụ năng lượng trong ngắn hạn, trong khi mô hình hiệu chỉnh sai số ECM chỉ ra tồn tại quan hệ nhân quả hai chiều giữa tiêu thụ năng lượng và tăng trưởng kinh tế.
7976 Phát huy trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong phát triển kinh tế bền vững / Trịnh Việt Tiến // .- 2019 .- Số 10 .- Tr. 94-99 .- 658
Trong tiến trình hội nhập kinh tế toàn cầu, trách nhiệm xã hội đã trở thành một trong những yêu cầu đối với các doanh nghiệp Việt Nam, nếu doanh nghiệp nào đó không tuân thủ trách nhiệm xã hội sẽ không thể tiếp cận được với thị trường thế giới... Bài viết dưới đây sẽ phân tích về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong phát triển kinh tế bền vững.
7977 Đánh giá tác động của dự án nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp tại tỉnh Lâm Đồng / Võ Hoàng Anh, Phan Vũ Dung Vân, Dương Thị Lệ Quyên // .- 2019 .- Số 10 .- Tr. 85-93 .- 658
Bài viết này đánh giá tác động của dự án “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa của tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2012-2015” đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp khi tham gia dự án.
7978 Quá trình công nghiêp hóa hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh của cuộc cách mạng 4.0 / Trần Văn Thiện // .- 2019 .- Số 10 .- Tr. 27-30 .- 658
Bài viết trình bày định nghĩa cách mạng công nghiệp 4.0, làm rõ sự hình thành và phát triển của quá trình từ cách mạng khoa học kỹ thuật, kinh tế tri thức, xã hội thông tin đến cách mạng công nghiệp 4.0 nhằm xác định nhiệm vụ của quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
7979 Liên kết kinh doanh trong ngành Dệt may tại Việt Nam trong bối cảnh mới / Nguyễn Thị Hồng Vân, Vũ Thị Kim Oanh, Đỗ Thị Thanh Hương // .- 2019 .- Số 10 .- Tr. 31-35 .- 658
Ngành Dệt may Việt Nam đang đứng trước những cơ hội và thách thức của các hiệp định thương mại tự do, việc tăng cường liên kết kinh doanh trong ngành Dệt may nhằm thúc đẩy xuất khẩu và tham gia sâu rộng hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu là nhiệm vụ cấp bách. Vì vậy, bài nghiên cứu sẽ phân tích vai trò của liên kết kinh doanh trong ngành Dệt may, những cơ hội và thách thức, đồng thời đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường liên kết kinh doanh trong ngành Dệt may Việt Nam.
7980 Những yếu tố tác động đến mức chi trả cổ tức bằng tiền của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / // .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 379-385 .- 658
Bài viết nghiên cứu và xác định các yếu tố tác động đến mức chi trả cổ tức bằng tiền của các doanh nghiệp niêm yết (lấy dữ iiệu 210 doanh nghiệp) trên sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX), trong giai đoạn 2013-2016 thông qua phương pháp định lượng và phương pháp hồi quy. Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố: (1) Qui mô của doanh nghiệp, (2) Chỉ số giá thị trường trên giá trị sổ sách của cổ phiếu (PB), (3) Khả năng sinh lợi và (4) Chi phí thuê thu nhập doanh nghiệp có tác động tích cực đến mức chi trả cổ tức bằng tiền. Ngược lại, các yếu tố bao gồm: (1) Thu nhập trên mỗi cổ phiếu, (2) Khả năng thanh toán ngắn hạn (LQ), (3) Đòn bẩy tài chính có tác động ngược chiều với mức chi trả cổ tức. Ngoài ra, nghiên cứu cũng phát hiện yếu tố rủi ro biến động giá cổ phiếu và mức chi trả cổ tức bằng tiền không có mối tương quan.





