CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
7011 Chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu và khả năng áp dụng ở Việt Nam / Nguyễn Thị Mỹ Hạnh // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2020 .- Số 15 .- Tr. 26-31,39 .- 332.4

Cung cấp những bằng chứng thực nghiệm để chỉ ra điểm nghẽn trong việc hướng tới điều hành chính sách tiền tệ theo lạm phát mục tiêu ở Việt Nam chính là công cụ lãi suất.

7012 Yếu tố tâm lý tác động đến nhà đầu tư trên TTCK trong thời kỳ dịch COVID-19 / Trần Thị Vân Anh // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2020 .- Số 15 .- Tr. 32-39 .- 332.64

Bài viết với mục tiêu xem xét tác động của các yếu tố tâm lý tới nhà đầu tư trên TTCK Việt Nam trong giai đoạn dịch COVID-19 vừa qua nhằm đề xuất một số hàm ý chính sách liên quan tới vấn đề này cho VN.

7013 Các xu hướng ảnh hưởng đến công tác giảm nghèo ở Việt Nam hiện nay / Nguyễn Lan Phương // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 711 .- Tr. 28 – 30 .- 330

Bài viết đánh giá công tác giảm nghèo nói chung và một số xu hướng ảnh hưởng đến công tác giảm nghèo tại Việt Nam, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chính sách hỗ trợ người nghèo ở Việt Nam hiện nay

7014 Mối liên hệ giữa dịch vụ công trực tuyến với phát triển thành phố thông minh / Hoàng Vân Ngọc // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 711 .- Tr. 31 – 33 .- 330

Bài viết phân tích lợi ích của việc phát triển thành phố thông minh, mối liên hệ giữa việc đẩy mạnh triển khai dịch vụ công trực tuyến với phát triển thành phố thông minh, đề xuất một số giải pháp giúp Việt Nam đẩy mạnh dịch vụ công trực tuyến hỗ trợ, tạo nền tảng phát triển nhanh các thành phố thông minh.

7015 Quản trị công ty và mức độ chấp nhận rủi ro của các công ty niêm yết / Nguyễn Hoàng Anh, Ngô Phú Thanh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 711 .- Tr. 46 – 49 .- 658

Nghiên cứu này xem xét tác động của các đặc điểm quản trị đến mức độ chấp nhận rủi ro của doanh nghiệp tại thị trường Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu gồm 250 doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2009-2018.

7016 Nâng cao hiệu quả hoạt động và đóng góp vào ngân sách của các khu công nghiệp tại TP. Đà Nẵng / Trương Thị Điệp // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 711 .- Tr. 56 – 58 .- 658

Bài viết phân tích hiệu quả hoạt động của các khu công nghiệp, nêu bật những tồn tại, hạn chế, từ đó đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động tại các khu công nghiệp trên địa bàn TP. Đà Nẵng

7017 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của doanh nghiệp về hoạt động kiểm tra sau thông quan / Trần Ngọc Khoa, Bùi Văn Trịnh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 711 .- Tr. 59 – 61 .- 650.01

Bài viết nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của doanh nghiệp về hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan TP. Cần Thơ thông qua việc thu thập số liệu từ phỏng vấn các doanh nghiệp đang làm thủ tục xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Thành phố

7018 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP. Bến Tre / Phước Minh Hiệp, Võ Thị Bích Phương // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 711 .- Tr. 66 – 69 .- 658

Thu thập dữ liệu từ 313 doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP. Bến Tre, sử dụng phương pháp hồi quy đa biến, nghiên cứu đã tìm ra được 6 nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn, từ đó tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP. Bến Tre

7019 Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản vùng kinh tế trọng điểm miền Trung / Hoàng Vân Ngọc // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 711 .- Tr. 31 – 33 .- 658

Tác giả sử dụng các dữ liệu thứ cấp thông qua phân tích, so sánh để đánh giá khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản tại Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung theo các tiêu chí thương hiệu, thị trường, hiệu quả kinh doanh và trách nhiệm xã hội. Từ đó, tác giả đưa ra kiến nghị nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản trên địa bàn trong thời gian tới

7020 Động lực làm việc của cán bộ, công chức trên địa bàn huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai / Trần Văn Dũng // .- 2019 .- Số 717 .- Tr. 107 – 109 .- 658

Nghiên cứu, phân tích 05 yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của cán bộ, công chức các cơ quan hành chính nhà nước huyện Nhơn Trạch gồm: Sự quan tâm và thừa nhận của lãnh đạo; Công việc phù hợp và địa vị xã hội; Cơ hội đào tạo và thăng tiến; Môi trường làm việc và sự ổn định của công việc; Thu thập và phúc lợi. Tác giả đề xuất một số kiến nghị để cải thiện động lực làm việc của các bộ, công chức trên địa bàn.