CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
6781 Điện thoại thông minh thúc đẩy tiếp cận tín dụng của hộ gia đình ở Tây Bắc, Việt Nam : hàm ý chính sách ứng dụng công nghệ số trong thúc đẩy tài chính toàn diện ở nông thôn / Đỗ Xuân Luận // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 68-88 .- 332.12

Nghiên cứu nhằm kiểm định giả thuyết cho rằng sở hữu điện thoại thông minh tăng khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của hộ nông thôn. Nghiên cứu phát triển mô hình probit với biến công cụ (IVprobit) để phân tích số liệu thu thập từ phỏng vấn trực tiếp 539 hộ nông thôn ở vùng Tây Bắc, Việt Nam. Kết quả cho thấy sở hữu điện thoại thông minh có tương quan thuận tới khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các hộ nông thôn. Điện thoại giúp người dân tiếp cận các thông tin về nguồn vốn, điều kiện và quy trình vay vốn thuận tiện hơn. Điện thoại cũng giúp người dân nắm bắt được các kiến thức sản xuất, kinh doanh để tăng kiến thức và năng lực tiếp cận và sử dụng vốn vay. Kết quả nghiên cứu hàm ý rằng phát triển các ứng dụng trên điện thoại thông minh để cung ứng tín dụng và các dịch vụ ngân hàng khác tới nông thôn miền núi là tiềm năng để giảm chi phí giao dịch và sự phụ thuộc vào tài sản thế chấp. Tuy vậy, các rủi ro tiềm ẩn trong giao dịch cần được giảm thiểu để tăng niềm tin của người sử dụng. Ngoài ra, nâng cao năng lực cho người dân nông thôn trong ứng dụng công nghệ số vào sản xuất, kinh doanh là rất cần thiết.

6782 So sánh tốc độ tăng năng suất các nhân tố tổng hợp giữa các phương thức vận tải ở Việt Nam – Đo lường qua hàm sản xuất Cobb-Douglas / Nguyễn Hải Quang // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2019 .- Số 12 .- Tr. 5-19 .- 658

Năng suất các nhân tố tổng hợp có vai trò rất quan trọng trong các mô hình tăng trưởng, thể hiện sự tăng trưởng mang tính chiều sâu và bền vững. Nghiên cứu này xác định và so sánh tốc độ tăng năng suất các nhân tố tổng hợp giữa các phương thức vận tải ở Việt Nam qua hàm sản xuất Cobb-Douglas. Kết quả phân tích dữ liệu trong giai đoạn 2000–2017 cho thấy vốn, lao động và năng suất các nhân tố tổng hợp là những yếu tố tác động đến đầu ra của ngành vận tải (tấn-km vận chuyển). Tuy nhiên, vai trò của chúng trong các phương thức vận tải là khác nhau. Trong thời gian qua, các phương thức vận tải ở Việt Nam tăng trưởng chủ yếu dựa vào tăng vốn. Tốc độ tăng năng suất các nhân tố tổng hợp trong vận tải hàng không là cao nhất và có xu hướng tăng mạnh mẽ trong thời gian gần đây, còn các phương thức vận tải khác thì không có được điều này. Những kết quả từ nghiên cứu này là cơ sở để gợi ra những hàm ý cho việc phát triển đồng bộ các phương thức vận tải ở Việt Nam.

6783 Tổng hợp phương pháp ước lượng thuế suất tương đương của các biện pháp phi thuế quan trong thương mại quốc tế / Huỳnh Thị Diệu Linh, Hoàng Thanh Hiền, Lê Ngọc Phương Trầm // .- 2019 .- Số 12 .- Tr. 20-35 .- 658

Bài viết này nhằm mục đích cung cấp thông tin tổng quan về các phương pháp có thể sử dụng nhằm định lượng tác động của các biện pháp phi thuế quan trong thương mại quốc tế. Tuy rằng có các cách tiếp cận khác nhau trong việc ước tính thuế suất tương đương của các biện pháp phi thuế quan, các kết quả nghiên cứu đều cho thấy rằng các biện pháp phi thuế quan có ảnh hưởng rõ rệt đến kim ngạch thương mại song phương. Do đó, việc định lượng tác động của các biện pháp phi thuế quan là rất quan trọng trong quá trình hội nhập thương mại quốc tế của Việt Nam, đặc biệt là trong việc đàm phán và ký kết các hiệp định thương mại tự do. Trong bài viết, nhóm tác giả sẽ tổng hợp và trình bày mô hình cơ sở lý thuyết và các phương pháp tiếp cận trong tính toán ước tính thuế suất tương đương của các biện pháp phi thuế quan dựa trên các nghiên cứu gần đây trên thế giới. Bên cạnh đó, nhóm tác giả cũng áp dụng mô hình và ước lượng ước tính thuế suất tương đương cho 22 ngành hàng xuất khẩu của Việt Nam tới 53 đối tác thương mại chính. Kết quả ước lượng phù hợp với các nghiên cứu trước đây trên thế giới và đã cung cấp bằng chứng về tác động của các biện pháp phi thuế quan đến thương mại quốc tế.

6784 Ứng dụng chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ - Một nghiên cứu trong lĩnh vực dịch vụ viễn thông di động tại Việt Nam / Nguyễn Văn Anh, Nguyễn Thị Phương Thảo // .- 2019 .- Số 12 .- Tr. 36-55 .- 658

Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực dịch vụ điện thoại di động ở Việt Nam thông qua ứng dụng mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (American Customer Satisfaction Index – ACSI). Nghiên cứu định lượng được sử dụng bằng kỹ thuật phân tích PLS-SEM với bộ dữ liệu được thu thập thông qua bảng hỏi có cấu trúc với 225 người dùng điện thoại di động. Kết quả cho thấy mô hình ACSI phù hợp trong lĩnh vực dịch vụ thông tin di động ở Việt Nam. Thêm vào đó, sự mong đợi, chất lượng cảm nhận và giá trị cảm nhận là những nhân tố quan trọng tác động đến sự hài lòng của khách hàng, và cuối cùng, tác động đến lòng trung thành của họ. Ngoài ra, sự hài lòng cũng có ảnh hưởng đến sự than phiền, và tiếp theo đó, sự than phiền sẽ làm giảm lòng trung thành của khách hàng sử dụng dịch vụ điện thoại di động tại Việt Nam. Nghiên cứu cho thấy khả năng để hình thành mô hình đo lường về chỉ số hài lòng tại Việt Nam trong thời gian tới.

6785 Hành vi công dân tổ chức của giảng viên đại học ở Việt Nam : vai trò của phong cách lãnh đạo chuyển dạng, cam kết về khía cạnh cảm xúc và sự vượt qua cái tôi / Lê Nhật Hạnh, Hồ Xuân Hướng, Nguyễn Ngọc Đức // .- 2019 .- Số 12 .- Tr. 55-80 .- 658

Hành vi công dân tổ chức của giảng viên là những hành vi tự nguyện vượt ra ngoài yêu cầu của nghĩa vụ và trách nhiệm trong công việc được phân công, đây chính là yếu tố then chốt thúc đẩy giảng viên hoàn thiện vai trò là nhà giáo, nhà khoa học và nhà cung ứng dịch vụ giáo dục cho cộng đồng. Mục tiêu của nghiên cứu này là nhằm kiểm định tác động tích cực của phong cách lãnh đạo chuyển dạng, cam kết về khía cạnh cảm xúc và sự vượt qua cái tôi đến hành vi công dân tổ chức của giảng viên. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ 333 giảng viên đang công tác tại một số trường đại học của Việt Nam. Mô hình phương trình cấu trúc bình phương nhỏ nhất từng phần (Partial Least Square – Structural Equation Model) được sử dụng để kiểm định sự phù hợp của mô hình nghiên cứu và các giả thuyết. Kết quả nghiên cứu cho thấy phong cách lãnh đạo chuyển dạng có ảnh hưởng tích cực mạnh mẽ đến hành vi công dân tổ chức thông qua việc thúc đẩy cam kết về khía cạnh cảm xúc và nuôi dưỡng giá trị vượt qua cái tôi. Nghiên cứu có những đóng góp quan trọng về mặt học thuật và hàm ý quản trị cho các nhà lãnh đạo và quản lý giáo dục.

6786 Tầm quan trọng của chính sách quản trị tài sản trí tuệ trong hoạt động nghiên cứu tại các trường Đại học / Lê Thị Thanh Tâm, Hoàng Đình Thái // Khoa học Đại học Văn Lang .- 2020 .- Số 19 .- Tr. 25-34 .- 658

Trình bày tầm quan trọng của chính sách quản trị tài sản trí tuệ trong hoạt động nghiên cứu tại các trường Đại học. Chính sách tài sản trí tuệ trong các trường đại học đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy kết quả nghiên cứu đưa vào thực thi thương mại hóa.

6787 Hoạt động kinh tế của người Hoa ở Thái Lan giai đoạn 1945-1997: Một số thành tựu và bài học kinh nghiệm / Hán Thị Ngát // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2020 .- Số 6(226) .- Tr. 62-68 .- 330

Nhìn lại vai trò của người Hoa trong nền kinh tế Thái Lan và gợi mở những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong tiến trình hội nhập, phát triển và hiện đại hóa đất nước.

6788 Kinh tế số - Giải pháp phát triển của Trung Quốc trong bối cảnh Covid-19 / Nguyễn Mai Phương, Lò Thị Phương Nhung // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2020 .- Số 7(227) .- Tr. 74-80 .- 330

Bài viết đề cập đến việc phát triển kinh tế số của Trung Quốc trong bối cảnh đại dịch Covid-19. Kinh tế số đã trở thành động lực mới trong nền kinh tế của nhiều quốc gia, trong đó có Trung Quốc.

6789 Phát triển hoạt động ngân hàng xanh tại Ấn Độ và Việt Nam / Đặng Thu Thủy // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2020 .- Số 6(91) .- Tr. 9-19 .- 330

Đề cập đến hoạt động ngân hàng xanh tại hai quốc gia Ấn Độ và Việt Nam thông qua việc đánh giá và so sánh trên từng hoạt động cụ thể. Phát triển ngân hàng xanh chính là yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh nền kinh tế đang chuyển dần sang mô hình tăng trưởng xanh.

6790 Sáng kiến Vành đai và Con đường: Những kết quả ban đầu và rào cản từ Nam Á / Trịnh Văn Định, Nguyễn Trần Tiến // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2020 .- Số 6(91) .- Tr. 33-42 .- 330

Sáng kiến Vành đai và Con đường được xem như một phần của giấc mộng Trung Hoa. Để hiểu rõ các xu hướng chính và mức độ thành công của các dự án Sáng kiến Vành đai và Con đường, bài viết chỉ ra những kết quả ban đầu trong việc thực hiện các dự án Sáng kiến Vành đai và Con đường và rào cản từ các quốc gia Nam Á.