CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
6781 Ứng dụng chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ - Một nghiên cứu trong lĩnh vực dịch vụ viễn thông di động tại Việt Nam / Nguyễn Văn Anh, Nguyễn Thị Phương Thảo // .- 2019 .- Số 12 .- Tr. 36-55 .- 658
Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực dịch vụ điện thoại di động ở Việt Nam thông qua ứng dụng mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (American Customer Satisfaction Index – ACSI). Nghiên cứu định lượng được sử dụng bằng kỹ thuật phân tích PLS-SEM với bộ dữ liệu được thu thập thông qua bảng hỏi có cấu trúc với 225 người dùng điện thoại di động. Kết quả cho thấy mô hình ACSI phù hợp trong lĩnh vực dịch vụ thông tin di động ở Việt Nam. Thêm vào đó, sự mong đợi, chất lượng cảm nhận và giá trị cảm nhận là những nhân tố quan trọng tác động đến sự hài lòng của khách hàng, và cuối cùng, tác động đến lòng trung thành của họ. Ngoài ra, sự hài lòng cũng có ảnh hưởng đến sự than phiền, và tiếp theo đó, sự than phiền sẽ làm giảm lòng trung thành của khách hàng sử dụng dịch vụ điện thoại di động tại Việt Nam. Nghiên cứu cho thấy khả năng để hình thành mô hình đo lường về chỉ số hài lòng tại Việt Nam trong thời gian tới.
6782 Hành vi công dân tổ chức của giảng viên đại học ở Việt Nam : vai trò của phong cách lãnh đạo chuyển dạng, cam kết về khía cạnh cảm xúc và sự vượt qua cái tôi / Lê Nhật Hạnh, Hồ Xuân Hướng, Nguyễn Ngọc Đức // .- 2019 .- Số 12 .- Tr. 55-80 .- 658
Hành vi công dân tổ chức của giảng viên là những hành vi tự nguyện vượt ra ngoài yêu cầu của nghĩa vụ và trách nhiệm trong công việc được phân công, đây chính là yếu tố then chốt thúc đẩy giảng viên hoàn thiện vai trò là nhà giáo, nhà khoa học và nhà cung ứng dịch vụ giáo dục cho cộng đồng. Mục tiêu của nghiên cứu này là nhằm kiểm định tác động tích cực của phong cách lãnh đạo chuyển dạng, cam kết về khía cạnh cảm xúc và sự vượt qua cái tôi đến hành vi công dân tổ chức của giảng viên. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ 333 giảng viên đang công tác tại một số trường đại học của Việt Nam. Mô hình phương trình cấu trúc bình phương nhỏ nhất từng phần (Partial Least Square – Structural Equation Model) được sử dụng để kiểm định sự phù hợp của mô hình nghiên cứu và các giả thuyết. Kết quả nghiên cứu cho thấy phong cách lãnh đạo chuyển dạng có ảnh hưởng tích cực mạnh mẽ đến hành vi công dân tổ chức thông qua việc thúc đẩy cam kết về khía cạnh cảm xúc và nuôi dưỡng giá trị vượt qua cái tôi. Nghiên cứu có những đóng góp quan trọng về mặt học thuật và hàm ý quản trị cho các nhà lãnh đạo và quản lý giáo dục.
6783 Tầm quan trọng của chính sách quản trị tài sản trí tuệ trong hoạt động nghiên cứu tại các trường Đại học / Lê Thị Thanh Tâm, Hoàng Đình Thái // Khoa học Đại học Văn Lang .- 2020 .- Số 19 .- Tr. 25-34 .- 658
Trình bày tầm quan trọng của chính sách quản trị tài sản trí tuệ trong hoạt động nghiên cứu tại các trường Đại học. Chính sách tài sản trí tuệ trong các trường đại học đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy kết quả nghiên cứu đưa vào thực thi thương mại hóa.
6784 Hoạt động kinh tế của người Hoa ở Thái Lan giai đoạn 1945-1997: Một số thành tựu và bài học kinh nghiệm / Hán Thị Ngát // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2020 .- Số 6(226) .- Tr. 62-68 .- 330
Nhìn lại vai trò của người Hoa trong nền kinh tế Thái Lan và gợi mở những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong tiến trình hội nhập, phát triển và hiện đại hóa đất nước.
6785 Kinh tế số - Giải pháp phát triển của Trung Quốc trong bối cảnh Covid-19 / Nguyễn Mai Phương, Lò Thị Phương Nhung // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2020 .- Số 7(227) .- Tr. 74-80 .- 330
Bài viết đề cập đến việc phát triển kinh tế số của Trung Quốc trong bối cảnh đại dịch Covid-19. Kinh tế số đã trở thành động lực mới trong nền kinh tế của nhiều quốc gia, trong đó có Trung Quốc.
6786 Phát triển hoạt động ngân hàng xanh tại Ấn Độ và Việt Nam / Đặng Thu Thủy // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2020 .- Số 6(91) .- Tr. 9-19 .- 330
Đề cập đến hoạt động ngân hàng xanh tại hai quốc gia Ấn Độ và Việt Nam thông qua việc đánh giá và so sánh trên từng hoạt động cụ thể. Phát triển ngân hàng xanh chính là yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh nền kinh tế đang chuyển dần sang mô hình tăng trưởng xanh.
6787 Sáng kiến Vành đai và Con đường: Những kết quả ban đầu và rào cản từ Nam Á / Trịnh Văn Định, Nguyễn Trần Tiến // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2020 .- Số 6(91) .- Tr. 33-42 .- 330
Sáng kiến Vành đai và Con đường được xem như một phần của giấc mộng Trung Hoa. Để hiểu rõ các xu hướng chính và mức độ thành công của các dự án Sáng kiến Vành đai và Con đường, bài viết chỉ ra những kết quả ban đầu trong việc thực hiện các dự án Sáng kiến Vành đai và Con đường và rào cản từ các quốc gia Nam Á.
6788 Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đức những năm gần đây / Trần Đình Hưng // Nghiên cứu Châu Âu .- 2020 .- Số 5(236) .- Tr. 61-72 .- 658
Trình bày những chính sách phát triển Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đức nói chung từ năm 2010 trở lại đây. Doanh nghiệp vừa và nhỏ từ lâu đã được xem là xương sống của nền kinh tế Đức.
6789 Xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị Trường EU khi thực thi EVFTA / Nguyễn Xuân Hưng // Nghiên cứu Châu Âu .- 2020 .- Số 5(236) .- Tr. 73-87 .- 330
Phân tích thực trạng xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường EU trong thời gian qua, đồng thời phân tích và dự báo tác động của EVFTA, chỉ ra cơ hội và thách thức đối với nông sản xuất khẩu của Việt Nam, từ đó đề xuất một số giải pháp để đẩy mạnh xuất khẩu nông sản sang thị trường EU khi Hiệp định đi vào thực thi.
6790 Thể chế hỗ trợ đổi mới công nghệ cao cho doanh nghiệp nhỏ và vừa của Liên minh Châu Âu / Nguyễn Chiến Thắng, Đinh Mạnh Tuấn// // Nghiên cứu Châu Âu .- 2020 .- Số 6(237) .- Tr. 72-80 .- 330
Tập trung đánh giá thực trạng đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa của EU, phân tích những nội dung chính trong thể chế hỗ trợ đổi mới công nghệ của EU dành cho đối tượng doanh nghiệp này, từ đó đưa ra một số gợi ý chính sách đối với Việt Nam.





