CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
6771 Một số kết quả khảo sát về gắn kết với tổ chức của người lao động tại các công ty may Việt Nam: Ảnh hưởng và hàm ý nghiên cứu. / Nguyễn Thị Liên Hương // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 556+557 .- Tr. 57-59 .- 658
Các tổ chức thường xuyên phải đối mặt với các thách thức về cung cầu trong một thị trường biến động nhanh chóng như hiện tại. Để có thể thích nghi với cạnh tranh khốc liệt trên thị trường và đáp ứng được sự thay đổi chóng mặt của công nghệ, nội bộ các tổ chức cần có mức gắn kết cao giữa các thành viên. Tổ chức lúc này cần đối mặt với thách thức quản trị mức gắn kết của nhân viên mình xuyên suốt các quá trình để đảm bảo sự bền vững.
6772 Phân cấp tài khóa và Tăng trưởng kinh tế: Tổng hợp lý thuyết và đề xuất hướng nghiên cứu tiềm năng / Đặng Thị Bạch Vân, Bùi Duy Tùng, Nguyễn Quang Bình // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2019 .- Số 10 .- Tr. 5-26 .- 330
Bài nghiên cứu hướng đến mục tiêu phân tích mối quan hệ giữa phân cấp tài khóa và tăng trưởng kinh tế thông qua việc tiến hành tổng hợp lý thuyết, hệ thống hóa, và phân nhóm các lý thuyết liên quan. Cụ thể hơn, bài viết phân tích các dòng lý thuyết phân cấp tài khoá trước đây để làm rõ những điểm hạn chế của các dòng lý thuyết này. Từ đó, nghiên cứu sẽ đề xuất các hướng nghiên cứu tiềm năng liên quan đến việc xem xét các kênh truyền dẫn nội sinh về phân cấp – tăng trưởng, tập trung vào ba chủ đề chính: (1) Phân cấp – vốn con người hay vốn xã hội – tăng trưởng; (2) Tương tác giữa phân cấp – thể chế – công nghệ nội sinh và tăng trưởng; (3) Phân cấp đồng hành với phát triển bền vững, với thể chế, chính trị, xã hội và thị trường.
6773 Tiếp cận phương pháp máy học trong khai thác ý kiến khách hàng trực tuyến / Thái Kim Phụng, Nguyễn An Tế, Trần Thị Thu Hà // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2019 .- Số 10 .- Tr. 27-41 .- 658
Nghiên cứu này được tiến hành nhằm ứng dụng phương pháp máy học trong khai thác ý kiến khách hàng trực tuyến. Trước tiên, nghiên cứu này tiến hành thu thập tự động 15.480 ý kiến bình luận của khách du lịch về các khách sạn tại Việt Nam trên trang Agoda.com, sau đó thực hiện huấn luyện các mô hình máy học để tìm ra mô hình phù hợp nhất với bộ dữ liệu huấn luyện và áp dụng mô hình này để dự báo ý kiến cho toàn bộ tập dữ liệu. Kết quả cho thấy các phương pháp Logistic Regression (LR) và Support Vector Machines (SVM) có hiệu suất tốt nhất đối với khai thác ý kiến bằng ngôn ngữ tiếng Việt. Nghiên cứu này có giá trị tham khảo cho các ứng dụng khai thác ý kiến trong lĩnh vực kinh doanh.
6774 Tác động của quản trị tri thức đến sự hài lòng và kết quả hoàn thành công việc của nhân viên ngân hàng / Trần Kim Dung, Lê Thị Thanh Tâm // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2019 .- Số 10 .- Tr. 42-64 .- 658
Nghiên cứu thực hiện kiểm định mối quan hệ của quản trị tri thức, sự hài lòng và kết quả hoàn thành công việc của nhân viên ngân hàng. Nghiên cứu áp dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) và dựa trên mẫu khảo sát với 666 nhân viên hiện đang làm việc ở các bộ phận nghiệp vụ của các ngân hàng thương mại trên địa bàn TP.HCM. Kết quả nghiên cứu cho thấy quản trị tri thức tác động dương đến sự hài lòng và kết quả hoàn thành công việc; sự hài lòng giữ vai trò trung gian bán phần giữa quản trị tri thức và kết quả hoàn thành công việc. Nghiên cứu cho thấy sự khác biệt của các mối quan hệ này giữa ngân hàng trong nước và ngân hàng có vốn đầu tư nước ngoài. Kết quả nghiên cứu giúp cho các doanh nghiệp hiểu rõ mối quan hệ giữa ba khái niệm trên và các thành phần của quản trị tri thức trong ngân hàng. Điều này giúp ngân hàng có các chiến lược phù hợp nhằm nâng cao kết quả hoạt động.
6775 Tác động của chất lượng thể chế đến FDI của Hàn Quốc vào khu vực ASEAN / Trần Nhuận Kiên, Nguyễn Thị Thanh Huyền // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2019 .- Số 10 .- Tr. 65-88 .- 332.63
Nghiên cứu này nhằm phân tích tác động của yếu tố chất lượng thể chế và các yếu tố kinh tế đến FDI của Hàn Quốc vào 9 nước thành viên khối ASEAN trong giai đoạn 2002-2017. Dựa trên mô hình trọng lực, phân tích thực nghiệm đã chỉ ra các chỉ số thành phần của chất lượng thể chế, bao gồm tuân thủ luật pháp, hiệu quả chính phủ, chất lượng lập pháp và kiểm soát tham nhũng có tác động tích cực đến FDI của Hàn Quốc vào khu vực này. Sử dụng kỹ thuật phân tích thành phần chính, kết quả nghiên cứu khẳng định FDI của Hàn Quốc bị thu hút bởi yếu tố chất lượng thể chế của ASEAN. Ngoài ra, nghiên cứu cũng cho thấy bằng chứng tác động tích cực của quy mô thị trường, tỷ lệ lạm phát của các nước ASEAN và lợi ích của Hiệp định về Đầu tư, bên cạnh tác động tiêu cực của chất lượng cơ sở hạ tầng của ASEAN đến FDI của Hàn Quốc. Các bằng chứng thực nghiệm này là cơ sở đề xuất các giải pháp thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đứng trên góc độ các quốc gia đang phát triển.
6776 Rủi ro hệ thống của các ngân hàng thương mại Việt Nam - Phương pháp CCA / // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 5-30 .- 332.12
Bài viết đo lường rủi ro hệ thống của các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam giai đoạn 2007–2018 theo phương pháp CCA (Contingent Claim Approach) và nghiên cứu tác động của các nhân tố đến rủi ro hệ thống. Bằng mô hình tự hồi quy vector dữ liệu bảng (Panel VAR) với phương pháp ước lượng GMM, kết hợp với kiểm định nhân quả Granger, hàm phản ứng đẩy và phân rã phương sai, nghiên cứu chỉ ra việc gia tăng vốn huy động đột ngột, bùng phát tỷ lệ nợ xấu hay cách quản trị rủi ro hệ thống thiếu hiệu quả đều làm tăng rủi ro hệ thống. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng đưa ra một số khuyến nghị nhằm ổn định các nhân tố để kiểm soát rủi ro hệ thống, tránh gây những hậu quả bất lợi cho nền kinh tế.
6777 Quản trị lợi nhuận và nợ: bằng chứng từ các công ty niêm yết ở Việt Nam / Nguyễn Công Phương, Phạm Nguyễn Đình Tuấn // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 31-50 .- 658
Nghiên cứu này sử dụng kỹ thuật ước lượng D-GMM với dữ liệu bảng không cân bằng từ 1.349 công ty trên sàn chứng khoán với 10.130 quan sát trong khoảng thời gian từ 2010 - 2018. Mục tiêu của nghiên cứu là nhằm kiểm chứng mối liên hệ giữa nợ và quản trị lợi nhuận trong bối cảnh Việt Nam. Kết quả nghiên cứu một mặt phù hợp với lý thuyết kế toán chứng thực trong bối cảnh của các nước có thị trường chứng khoán phát triển, theo đó nợ mất vai trò giám sát trong việc giảm động cơ của người quản lý. Mặt khác, nghiên cứu đã cung cấp thêm bằng chứng về ảnh hưởng của kỳ hạn và cơ cấu nợ đến quản trị lợi nhuận. Theo đó, lợi nhuận được người quản lý điều chỉnh tăng nếu công ty có nợ ngắn hạn lớn hoặc số dư nợ tăng so với năm trước. Ngược lại, lợi nhuận được điều chỉnh giảm khi công ty có nợ dài hạn cao. Ngoài ra, nợ ngân hàng không còn vai trò giám sát như kỳ vọng, người quản trị có xu hướng lựa chọn điều chỉnh tăng lợi nhuận với mức độ cao trong trường hợp dư nợ lớn và tăng so với năm trước. Cuối cùng, kết quả nghiên cứu cho thấy ảnh hưởng từ nợ đến quản trị lợi nhuận mang tính dài hạn, theo đó người quản lý thực hiện quản trị lợi nhuận ngày càng tăng dưới áp lực từ nợ.
6778 Biến động tỷ suất sinh lợi đặc thù và thanh khoản cổ phiếu / Đặng Tùng Lâm // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 51-67 .- 332.12
Bài này nghiên cứu “Biến động tỷ suất sinh lợi đặc thù cổ phiếu phản ánh hoạt động giao dịch dựa trên thông tin hay chỉ thuần túy là một chỉ dấu của giao dịch nhiễu?” thông qua việc đánh giá ảnh hưởng của biến động tỷ suất sinh lợi đặc thù đến thanh khoản cổ phiếu. Sử dụng dữ liệu của các doanh nghiệp niêm yết trên hai Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội trong khoảng thời gian từ 2007 đến 2017, kết quả từ nghiên cứu cho thấy biến động tỷ suất sinh lợi đặc thù có quan hệ nghịch chiều với thanh khoản cổ phiếu. Kết quả này phù hợp với quan điểm rằng biến động tỷ suất sinh lợi đặc thù cổ phiếu là một chỉ dấu phản ánh hiệu quả thông tin của giá cổ phiếu.
6779 Điện thoại thông minh thúc đẩy tiếp cận tín dụng của hộ gia đình ở Tây Bắc, Việt Nam : hàm ý chính sách ứng dụng công nghệ số trong thúc đẩy tài chính toàn diện ở nông thôn / Đỗ Xuân Luận // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 68-88 .- 332.12
Nghiên cứu nhằm kiểm định giả thuyết cho rằng sở hữu điện thoại thông minh tăng khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của hộ nông thôn. Nghiên cứu phát triển mô hình probit với biến công cụ (IVprobit) để phân tích số liệu thu thập từ phỏng vấn trực tiếp 539 hộ nông thôn ở vùng Tây Bắc, Việt Nam. Kết quả cho thấy sở hữu điện thoại thông minh có tương quan thuận tới khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các hộ nông thôn. Điện thoại giúp người dân tiếp cận các thông tin về nguồn vốn, điều kiện và quy trình vay vốn thuận tiện hơn. Điện thoại cũng giúp người dân nắm bắt được các kiến thức sản xuất, kinh doanh để tăng kiến thức và năng lực tiếp cận và sử dụng vốn vay. Kết quả nghiên cứu hàm ý rằng phát triển các ứng dụng trên điện thoại thông minh để cung ứng tín dụng và các dịch vụ ngân hàng khác tới nông thôn miền núi là tiềm năng để giảm chi phí giao dịch và sự phụ thuộc vào tài sản thế chấp. Tuy vậy, các rủi ro tiềm ẩn trong giao dịch cần được giảm thiểu để tăng niềm tin của người sử dụng. Ngoài ra, nâng cao năng lực cho người dân nông thôn trong ứng dụng công nghệ số vào sản xuất, kinh doanh là rất cần thiết.
6780 So sánh tốc độ tăng năng suất các nhân tố tổng hợp giữa các phương thức vận tải ở Việt Nam – Đo lường qua hàm sản xuất Cobb-Douglas / Nguyễn Hải Quang // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2019 .- Số 12 .- Tr. 5-19 .- 658
Năng suất các nhân tố tổng hợp có vai trò rất quan trọng trong các mô hình tăng trưởng, thể hiện sự tăng trưởng mang tính chiều sâu và bền vững. Nghiên cứu này xác định và so sánh tốc độ tăng năng suất các nhân tố tổng hợp giữa các phương thức vận tải ở Việt Nam qua hàm sản xuất Cobb-Douglas. Kết quả phân tích dữ liệu trong giai đoạn 2000–2017 cho thấy vốn, lao động và năng suất các nhân tố tổng hợp là những yếu tố tác động đến đầu ra của ngành vận tải (tấn-km vận chuyển). Tuy nhiên, vai trò của chúng trong các phương thức vận tải là khác nhau. Trong thời gian qua, các phương thức vận tải ở Việt Nam tăng trưởng chủ yếu dựa vào tăng vốn. Tốc độ tăng năng suất các nhân tố tổng hợp trong vận tải hàng không là cao nhất và có xu hướng tăng mạnh mẽ trong thời gian gần đây, còn các phương thức vận tải khác thì không có được điều này. Những kết quả từ nghiên cứu này là cơ sở để gợi ra những hàm ý cho việc phát triển đồng bộ các phương thức vận tải ở Việt Nam.





