CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
6591 Một số vấn đề về kê khai thuế giá trị gia tăng đối với hàng bán bị trả lại / Trương Thu Hương // Tài chính - Kỳ 1 .- 2020 .- Số 732 .- Tr.73 -75 .- 657

Trong quá trình bán hàng hoá, việc khách hàng trả lại hàng hoá do các nguyên nhân khác nhau là việc thường gặp trong thực tiễn. trong trường hợp này người bán hàng phải xử lý thế nào? Kê khai thuế đối với hàng bán bị trả lại thế nào? Đây là những vấn đề đặt ra đối với công tác kế toán phải xử lý, đảm bảo qui định của Nhà nước. Để hướng dẫn doanh nghiệp kê khai thuế giá trị gia tăng đối với hàng bán bị trả lại theo đúng qui định, mới đây, Tổng cục Thuế đã ban hành công văn số 1788/TCT - DNL về kê khai thuế giá trị gia tăng và hàng bị trả lại, kê khai thuế hàng bị trả lại.

6592 Đổi mới Marketing giúp doanh nghiệp vượt qua thách thức trong cách mạng công nghiệp 4.0 / Đặng Thị Hồng Vân // Tài chính - Kỳ 1 .- 2020 .- Số 732 .- Tr.88 - 91 .- 658

Cách mạng công nghiệp 4.0 tạo ra nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra không ít thách thức đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam. Những khó khăn lớn các DN gặp phải là thiếu thốn, công nghệ, nguồn nhân lực; năng lực quản trị yếu; tiếp cận thông tin thị trường, đặc biệt, trong các hoạt động tiếp thị, các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngại thay đổi, chưa nghiên cứu và nắm bắt thông tin thị trường một cách nhanh nhạy dẫn đến hàng hoá sản xuất không được tiêu thụ; chi phí tiếp thị lớn mà không mang lại hiệu quả cho các doanh nghiệp.

6593 Thực trạng kê khai tài sản - thu nhập hiện nay và vấn đề kiểm toán kê khai tài sản thu nhập do kiểm toán nhà nức thực hiện / Hoàng Thanh Hạnh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 203 .- Tr. 16-19 .- 657

Nêu thực trạng kê khai tài sản - thu nhập hiện nay theo quy định của luật PCTN và đặt vấn đề kiểm toán kê khai tài sản thu nhập do kiểm toán nhà nức thực hiện như một giả pháp đánh giá tính trung thực, hợp lý của việc kê khai tài sản - thu nhập,đặt biệc là tài sản - thu nhập của các cán bộ có chức quyền.

6594 Tác động của hoạt động tái cấu trúc doanh nghiệp đến kết quả tài chính tại Tổng công ty Xây dựng Bạch Đằng / Nguyễn Ngọc Thắng, Lê Trung Kiên // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 2(501) .- Tr. 72-82 .- 658

Nghiên cứu này thực hiện khảo sát và phân tích tác động của hoạt động tái cấu trúc đến kết quả tài chính của Tổng công ty Xây dựng Bạch Đằng nhằm đóng góp thêm các luận cứ khoa học về tái cấu trúc doanh nghiệp Nhà nước.

6596 Ứng dụng phương pháp PLS-SEM đánh giá ý định đầu tư vào các dự án khởi nghiệp sáng tạo thông qua kênh gọi vốn cộng đồng ở Việt Nam / Phan Trần Trung Dũng, Nguyễn Thị Hà Thanh // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 3(502) .- Tr. 52-62 .- 658

Sử dụng phương pháp PLS-SEM để đánh giá các nhân tố tác động tới quyết định cấp vốn đầu tư vào các doanh nghiệp khởi nghiệp áng tạo tại Việt Nam thông qua kênh gọi vốn cộng đồng, là một kênh gọi vốn có tính đại chúng cao, có thể đem lại những lợi ích tiềm tàng cho nhà đầu tư, nhưng cũng hàm chứa nhiều yếu tố rủi ro. Kết quả nghiên cứu cho thấy trong số các nhân tố có ý nghĩa quyết định tới dự định đầu tư tại VN, nhân tố có ý nghĩa mạnh nhất là hỗ trợ khởi nghiệp và yếu tố niềm tin. Két quả nghiên cứu này gợi ý một số đề xuất nhằm đẩy mạnh thu hút vốn qua kênh gọi vốn cộng đồng đối với các danh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.

6597 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của các hộ sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP tại tỉnh Bắc Giang / Phạm Thị Dinh, Phạm Văn Hùng, Nguyễn Văn Hưởng, Mai Thị Huyền // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 3(502) .- tR. 63-72 .- 658

Đánh giá tổng qquan và khảo sát 265 hộ sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP, 75 hộ sản xuất vải thông thường ở tỉnh Bắc Giang, bài viết phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của các hộ sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP trên địa bàn tỉnh. Kết quả nghiên cứu cho thấy, hiệu quả kinh tế của các hộ sản xuất vải thiều phụ thuộc vào các yếu tố : số năm đi học, diện tích trồng vải, số công lao động gia đình/ha, chi phí sản xuất/ha, giá bản vải thiều, tập huấn, tình hình kinh tế của hộ và hộ sản xuất theo tiêu chuẩn GAP. Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho hộ sản xuất vải thiều trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

6598 Xây dựng và phát triển thương hiệu xoài cát Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai / Vòng Thình Nam // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 3(502) .- Tr. 73-79 .- 658

Phân tích tiềm năng phát triển thương hiệu xoài cát và tình hình phát triển thương hiệu xoài cát Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.Thông qua phân tích thực trang, tác giả đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân; đồng thời, đề xuất những giải pháp góp phần đẩy mạnh phát triển thương hiệu xoài cát Vihx Cửu, tỉnh Đồng Nai trong thời gian tới.

6599 Giải pháp thúc đẩy chăn nuôi lợn theo hướng an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh / Nguyễn Văn Phơ, Phạm Văn Hùng, Nguyễn Thị Thu Huyền, Ninh Xuân Trung // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 3(502) .- Tr. 80-87 .- 658

Sử dụng số liệu điều tra của 235 hộ chăn nuôi ở Băc Ninh năm 2018. Kết quả nghiên cứu cho thấy, để chăn nuôi lợn theo hướng an toàn thực phẩm cần tập trung vào 4 nhóm giải pháp: 1.nâng cao chất lượng môi trường chăn huôi và giảm thiểu dịch bệnh trong chăn nuôi lợn; 2. tiếp tục tập huấn nâng cao trình độ kỹ thuật về chăn nuôi lợn; 3. nâng cao nhận thức của người nông dân về chăn nuôi lợn theo hướng an toàn vệ sinh thực phẩm; 4. xây dựng các chuỗi giá trị thịt lợn an toàn.

6600 Nghiên cứu thực tiễn thực hiện chính sách đầu tư công ở tỉnh Thái Nguyên / Mai Thị Thu Hà // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 3(502) .- Tr. 88-96 .- 658

Phân thực trạng thực hiện chính sách đầu tư công ở tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010-2017, làm rõ kết quả, hạn chế và nguyên nhân; sử dụng phương pháp phan tích SWOT để đánh giá điểm mạnh, điểm yết, cơ hội, thách thức về đầu tu công; từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chinh sách đầu tư công ở Thái Nguyên .