CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
6581 Tạo điều kiện cho doanh nghiệp huy động vốn qua thị trường trái phiếu / Võ Lê Phương // Tài chính - Kỳ 2 .- 2020 .- Số 739 .- Tr. 16 - 18 .- 658
Bài viết đánh giá thị trường trái phiếu doanh nghiệp trong giai đoạn 2012 – 2019 từ đó đề xuất giải pháp phát triển thị trường trái phiếu ổn định, bền vững trong thời gian tới.
6582 Thực trạng và giải pháp phát triển ngân hàng xanh tại Việt Nam / Ngô Mai Phương // Tài chính - Kỳ 2 .- 2020 .- Số 739 .- Tr. 19 - 22 .- 658
Bài viết này tập trung phân tích thực trạng và đề xuất một số khuyến nghị chính sách nhằm phát triển ngân hàng xanh tại Việt Nam trong thời gian tới.
6583 Chuỗi cung ứng xanh và tác động của nó tới kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam / Trần Thị Thuý Hằng // .- 2020 .- Số 739 .- Tr. 24 - 28 .- 658
Bài viết nghiên cứu tác động sự kiện vĩ mô đến lợi suất trên thị trường chứng khoán Việt Nam, áp dụng nghiên cứu sự kiện để xác định tác động của sự kiện lên lợi suất trên thị trường chứng khoán Việt Nam, cũng như tính hiệu quả của thị trường chứng khoán Việt Nam.
6584 Mô hình thẻ điểm với việc đánh giá thành quả hoạt động của tổ chức khu vực công / Bùi Quang Hùng, Mai Thị Hoàng Minh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2020 .- Số 739 .- Tr. 36 - 38 .- 658
Bài viết giới thiệu về mô hình thẻ điểm khu vực công một mô hình cải thiện chất lượng dịch vụ và quản lý hoạt động thích hợp cho khu vực công, giúp các tổ chức giải quyết được các vấn đề khó khăn trong đánh giá thành quả hoạt động.
6585 Yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động vay vốn của các doanh nghiệp FDI tại BIDV Đồng Nai / Đỗ Thị Hà Thương // Tài chính - Kỳ 2 .- 2020 .- Số 739 .- Tr. 83- 86 .- 658
Bài viết khảo sát các doanh nghiệp FDI ở Đồng Nai nhằm nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến việc vay vốn của các doanh nghiệp này. Qua đó đề xuất các giải pháp và khuyến nghị nhằm mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp FDI tại BIDV Đồng Nai trong thời gian tới.
6586 Cơ chế, chính sách tín dụng đối với doanh nghiệp tham gia cung ứng dịch vụ sự nghiệp công / Lê Thị Minh Ngọc // Tài chính - Kỳ 1 .- 2020 .- Số 739 .- Tr. 17- 20 .- 332
Bài viết đánh giá về việc triển khai các chính sách hỗ trợ tín dụng đối với các doanh nghiệp tham gia cung ứng dịch vụ sự nghiệp công, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hỗ trợ tín dụng đối với doanh nghiệp tham gia cung ứng dịch vụ sự nghiệp công ở Việt Nam.
6587 Xã hội hoá dịch vụ sự nghiệp công ở các nước và bài học cho Việt Nam / Hồ Ngọc Tú // Tài chính - Kỳ 1 .- 2020 .- Số 739 .- Tr. 21- 24 .- 658
Bài viết nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế của các nước Anh, Hoa Kỳ và các quốc gia trong châu Á về xã hội hoá dịch vụ sự nghiệp công, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong bối cảnh hiện nay.
6588 Quyết định lựa chọn nguồn vốn ngắn hạn phù hợp cho doanh nghiệp / Nguyễn Thị Thảo, Nguyễn Thị Tiến, Mai Thị Hồng Nhung // Tài chính - Kỳ 1 .- 2020 .- Số 739 .- Tr. 42- 44 .- 658
Quyết định huy động vốn là một trong các quyết định quan trọng của công tác quản trị tài chính trong doanh nghiệp. Về cơ bản, doanh nghiệp có thể huy động nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn. Trong đó, quyết định lựa chon nguồn vốn ngắn hạn đúng đắn sẽ giúp doanh nghiệp vừa đảm bảo được nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp hoạt động của doanh nghiệp được diễn ra thường xuyên liên tục không bị gián đoạn, vừa giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí huy động vốn, làm tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp.
6589 Tác động của các sự kiện vĩ mô đến lợi suất trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Phan Trần Trung Dũng, Vũ Văn Đức // .- 2020 .- Số 739 .- Tr. 32 - 35 .- 330
Bài viết nghiên cứu tác động sự kiện vĩ mô đến lợi suất trên thị trường chứng khoán Việt Nam, áp dụng nghiên cứu sự kiện để xác định tác động của sự kiện lên lợi suất trên thị trường chứng khoán Việt Nam, cũng như tính hiệu quả của thị trường chứng khoán Việt Nam.
6590 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Phan Nam Giang // Tài chính - Kỳ 1 .- 2020 .- Số 732 .- Tr.79 - 81 .- 332
Nghiên cứu này xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Dựa trên các khung lý thuyết, các nghiên cứu thực nghiệm và kết quả nghiên cưua định tính, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 nhân tố (Sự ghét lỗ, sự tiếc nuối, tình huống điển hình, sự quá tự tin, bám vào giá trị đã thiết lập, hành vi đám đông). Thông qua kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá(EFA) và phân tích hồi quy bội, kết quả nghiên cứu cho thấy, có 4 nhóm nhân tố chính tác động đến hành vi của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam.





