CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
6581 Chuỗi cung ứng xanh và tác động của nó tới kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam / Trần Thị Thuý Hằng // .- 2020 .- Số 739 .- Tr. 24 - 28 .- 658

Bài viết nghiên cứu tác động sự kiện vĩ mô đến lợi suất trên thị trường chứng khoán Việt Nam, áp dụng nghiên cứu sự kiện để xác định tác động của sự kiện lên lợi suất trên thị trường chứng khoán Việt Nam, cũng như tính hiệu quả của thị trường chứng khoán Việt Nam.

6582 Mô hình thẻ điểm với việc đánh giá thành quả hoạt động của tổ chức khu vực công / Bùi Quang Hùng, Mai Thị Hoàng Minh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2020 .- Số 739 .- Tr. 36 - 38 .- 658

Bài viết giới thiệu về mô hình thẻ điểm khu vực công một mô hình cải thiện chất lượng dịch vụ và quản lý hoạt động thích hợp cho khu vực công, giúp các tổ chức giải quyết được các vấn đề khó khăn trong đánh giá thành quả hoạt động.

6583 Yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động vay vốn của các doanh nghiệp FDI tại BIDV Đồng Nai / Đỗ Thị Hà Thương // Tài chính - Kỳ 2 .- 2020 .- Số 739 .- Tr. 83- 86 .- 658

Bài viết khảo sát các doanh nghiệp FDI ở Đồng Nai nhằm nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến việc vay vốn của các doanh nghiệp này. Qua đó đề xuất các giải pháp và khuyến nghị nhằm mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp FDI tại BIDV Đồng Nai trong thời gian tới.

6584 Cơ chế, chính sách tín dụng đối với doanh nghiệp tham gia cung ứng dịch vụ sự nghiệp công / Lê Thị Minh Ngọc // Tài chính - Kỳ 1 .- 2020 .- Số 739 .- Tr. 17- 20 .- 332

Bài viết đánh giá về việc triển khai các chính sách hỗ trợ tín dụng đối với các doanh nghiệp tham gia cung ứng dịch vụ sự nghiệp công, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hỗ trợ tín dụng đối với doanh nghiệp tham gia cung ứng dịch vụ sự nghiệp công ở Việt Nam.

6585 Xã hội hoá dịch vụ sự nghiệp công ở các nước và bài học cho Việt Nam / Hồ Ngọc Tú // Tài chính - Kỳ 1 .- 2020 .- Số 739 .- Tr. 21- 24 .- 658

Bài viết nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế của các nước Anh, Hoa Kỳ và các quốc gia trong châu Á về xã hội hoá dịch vụ sự nghiệp công, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong bối cảnh hiện nay.

6586 Quyết định lựa chọn nguồn vốn ngắn hạn phù hợp cho doanh nghiệp / Nguyễn Thị Thảo, Nguyễn Thị Tiến, Mai Thị Hồng Nhung // Tài chính - Kỳ 1 .- 2020 .- Số 739 .- Tr. 42- 44 .- 658

Quyết định huy động vốn là một trong các quyết định quan trọng của công tác quản trị tài chính trong doanh nghiệp. Về cơ bản, doanh nghiệp có thể huy động nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn. Trong đó, quyết định lựa chon nguồn vốn ngắn hạn đúng đắn sẽ giúp doanh nghiệp vừa đảm bảo được nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp hoạt động của doanh nghiệp được diễn ra thường xuyên liên tục không bị gián đoạn, vừa giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí huy động vốn, làm tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp.

6587 Tác động của các sự kiện vĩ mô đến lợi suất trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Phan Trần Trung Dũng, Vũ Văn Đức // .- 2020 .- Số 739 .- Tr. 32 - 35 .- 330

Bài viết nghiên cứu tác động sự kiện vĩ mô đến lợi suất trên thị trường chứng khoán Việt Nam, áp dụng nghiên cứu sự kiện để xác định tác động của sự kiện lên lợi suất trên thị trường chứng khoán Việt Nam, cũng như tính hiệu quả của thị trường chứng khoán Việt Nam.

6588 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Phan Nam Giang // Tài chính - Kỳ 1 .- 2020 .- Số 732 .- Tr.79 - 81 .- 332

Nghiên cứu này xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Dựa trên các khung lý thuyết, các nghiên cứu thực nghiệm và kết quả nghiên cưua định tính, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 nhân tố (Sự ghét lỗ, sự tiếc nuối, tình huống điển hình, sự quá tự tin, bám vào giá trị đã thiết lập, hành vi đám đông). Thông qua kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá(EFA) và phân tích hồi quy bội, kết quả nghiên cứu cho thấy, có 4 nhóm nhân tố chính tác động đến hành vi của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

6589 Một số vấn đề về kê khai thuế giá trị gia tăng đối với hàng bán bị trả lại / Trương Thu Hương // Tài chính - Kỳ 1 .- 2020 .- Số 732 .- Tr.73 -75 .- 657

Trong quá trình bán hàng hoá, việc khách hàng trả lại hàng hoá do các nguyên nhân khác nhau là việc thường gặp trong thực tiễn. trong trường hợp này người bán hàng phải xử lý thế nào? Kê khai thuế đối với hàng bán bị trả lại thế nào? Đây là những vấn đề đặt ra đối với công tác kế toán phải xử lý, đảm bảo qui định của Nhà nước. Để hướng dẫn doanh nghiệp kê khai thuế giá trị gia tăng đối với hàng bán bị trả lại theo đúng qui định, mới đây, Tổng cục Thuế đã ban hành công văn số 1788/TCT - DNL về kê khai thuế giá trị gia tăng và hàng bị trả lại, kê khai thuế hàng bị trả lại.

6590 Đổi mới Marketing giúp doanh nghiệp vượt qua thách thức trong cách mạng công nghiệp 4.0 / Đặng Thị Hồng Vân // Tài chính - Kỳ 1 .- 2020 .- Số 732 .- Tr.88 - 91 .- 658

Cách mạng công nghiệp 4.0 tạo ra nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra không ít thách thức đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam. Những khó khăn lớn các DN gặp phải là thiếu thốn, công nghệ, nguồn nhân lực; năng lực quản trị yếu; tiếp cận thông tin thị trường, đặc biệt, trong các hoạt động tiếp thị, các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngại thay đổi, chưa nghiên cứu và nắm bắt thông tin thị trường một cách nhanh nhạy dẫn đến hàng hoá sản xuất không được tiêu thụ; chi phí tiếp thị lớn mà không mang lại hiệu quả cho các doanh nghiệp.