CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
6501 Thu hút FDI từ châu Âu - Kỳ vọng và thách thức hiệp định EVIPA / Lê Thanh Hà, Phạm Tuấn Thành // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 200 .- Tr. 16-19 .- 332.1
Trình bày một số nội dung cơ bản của EVIPA, từ đó giúp nhận định những kỳ vọng và thách thức trong thu hút FDI từ châu Âu của Việt Nam.
6502 Chính sách đầu tư của Việt Nam trong bối cảnh thực hiện các cam kết của EVFTA và EVIPA / Cao Phương Thảo, Nguyễn Thị Bích Ngọc // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 200 .- Tr. 20-24 .- 332.1
Khái quát nội dung cam kết về tự do hóa đầu tư và bảo hộ đầu tư trong EVFTA và EVIPA, một số khác biêt về chính sách đầu tư của VN so với EVFTA và EVIPA, khuyến nghị chính sách.
6503 Nâng cao vai trò của Nhà nước đối với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài / Lê Thanh Hà // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 199 .- Tr. 5-8 .- 332.63
Trình bày sự cần thiết phải có vai trò của Nhà nước đối với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong quá trình hội nhập; vai trò của Nhà nước đối với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài; một số hàm ý nhằm nâng cao vai trò của Nhà nước Việt Nam đối với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong bối cảnh hiện nay.
6504 Định hướng đầu tư trực tiếp nước ngoài gắn với mục tiêu tăng trưởng bền vững tại Việt Nam / Phan Tiến Nam, Dương Đức Thắng // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 199 .- Tr. 25-28 .- 332.1
Trình bày cơ hội thu hút FDI vào Việt Nam, thách thức đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài gắn với mục tiêu tăng trưởng bền vững tại Việt Nam, một số khuyến nghị trong định hướng đầu tư trực tiếp nước ngoài gắn với mục tiêu tăng trưởng bền vững tại Việt Nam.
6505 Đẩy mạnh ứng dụng tiên bộ Khoa học - Công nghệ nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam / Nguyễn Văn Phúc // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 199 .- Tr. 54-57 .- 658
Trong bối cảnh mới của quá trình công nghiệp hóa và cuộc cách mạng khoa hoc - công nghệ hiện nay, các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam cần nỗ lực nhiều hơn nữa để đẩy nhanh ứng dụng tiến bộ KHCN, nâng cao năng lực công nghệ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của mình. Đó là con đường để đảm bảo sự phát triển bền vững của họ. Trong quá trình này, Nhà nước cần hỗ trợ bằng cách tạo ra môi trường thân thiện cho các hoạt động mới, sáng tạo, đồng thời có sự hỗ trợ trực tiếp nhất định cho những hoạt động này.
6506 Tăng cường vai trò của các doanh nghiệp bản hiểm trong khắc phục hậu quả rủi ro thiên tai ở Việt Nam / Nguyễn Thị Thu Hà // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 199 .- Tr. 58-61 .- 332.1
Đề cập đến tình hình bảo hiểm rủi ro thiên tai và giải pháp tăng cường vai trò của doanh nghiệp bảo hiểm trong khắc phục hậu quả rủi ro thiên tai ở Việt Nam.
6507 Nâng cao khả năng tiếp cận các nguồn vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa / Ngô Thị Hương Thảo // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 199 .- Tr. 62-70 .- 658
Trình bày thực trạng tiếp cận các nguồn vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận các nguồn vốn cho DNNVV.
6508 Tăng cường tín dụng tiêu dùng hương tới phát triển tài chính toàn diện / Phạm Thị Hồng Nhung // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 198 .- Tr. 22-26 .- 332.1
Vai trò của tín dụng tiêu dùng trong bối cảnh thực hiện chiến lược tài chính toàn diện quốc gia, tín dụng tiêu dùng, giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng tiêu dùng trong chiến lược tài chính toàn diện hướng đến phát triển bền vững.
6509 Phân tích tác động của tỷ giá, giá dầu thô, giá vàng, cung tiền và giá trí nhập khẩu đến chỉ số giá tiêu dùng tại Việt Nam / Nguyễn Thu Thủy, Đinh Thị Hải Phong // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 198 .- Tr. 27-31 .- 332.4
Phương pháp sử dụng mô hình tự hồi quy phôi phối trễ có nhiều ưu điểm trong phân tích định lượng nhưng chưa được sử dụng trong phân tích tác động của một số nhân tố kinh tế vĩ mô đến chỉ số giá tiêu dùng tại VN. Do đó, bài viết đề xuất phương pháp mới này và tập trung phân tích tác động của tỷ giá dầu thô, giá vàng, cung tiền và giá trị nhập khẩu đến chỉ số giá tiêu dùng theo tháng của VN trong giai đoạn từ tháng 1/2009 đến tháng 5/2019.
6510 Tối ưu danh mục đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam theo hê số SHARPE / Nguyễn Thị Thúy Quỳnh, Nguyễn Ngọc Trường, Lê Bá Trường Giang // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 198 .- Tr. 32-36 .- 332.1
Sử dụng dữ liệu giá đóng cửa của các cổ phiếu từ 6/12/2016 đến 17/1/2019 trong danh mục đầu tư của quỹ VEIL, một quỹ đầu tư có lợi nhuận lớn nhất rên thị trường chứng khoán (TTCK) Việt năm 2018 để làm danh mục đầu tư ban đầu và xây dựng danh mục tối ưu theo mục tiêu có hệ số Sharpe lớn nhất. Từ danh mục đầu tư tối ưu hiệu chỉnh để có được danh mục phù hợp với TTCK VN. Kết quả nghiên cứu được hậu kiểm trên dữ liệu lịch sử đã cho thấy danh mục đầu tư tối ưu hiệu chỉnh tìm được tốt hơn danh mcuj ban đầu vì có rủi ro đo bằng VaR thấp hơn nhưng tỷ suất sinh lời cao hơn.





