CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
6491 Giải pháp xây dựng “Chính sách phát triển kinh tế hàng hải” có tính sát thực, hiệu quả, nhằm thực hiện mục tiêu “Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030…” / PGS. TS. Nguyễn Hoàng Tiệm, TS. Đỗ Văn Thuận // Giao thông vận tải .- 2020 .- Số 11 .- Tr. 129-133 .- 658
Giới thiệu phần cơ sở lý luận và cách vận dụng 3 yếu tố: công nghệ xây dựng chính sách, vòng đời chính sách, hiệu quả chính sách vào việc xây dựng chính sách phát triển kinh tế hàng hải.
6492 Giải pháp tăng cường khả năng kết nối của hệ thống trung tâm logistics tại Tp. Cần Thơ / ThS. Mai Vũ Yên, TS. Dương Hữu Tuyến // Giao thông vận tải .- 2020 .- Số 11 .- Tr. 134-137 .- 658
Đánh giá hiện trạng khả năng kết nối của hệ thống trung tâm logistics tại Tp. Cần Thơ, qua đó đề xuất những giải pháp cơ bản nhằm tăng cường khả năng kết nối, giảm chi phí logistics, nâng cao hiệu quả đầu tư và khai thác của hệ thống này trong khu vực.
6493 Đánh giá các tiêu chí thành công của các dự án giao thông đầu tư theo hình thức hợp tác công – tư tại Việt Nam / TS. Phạm Phú Cường, ThS. Lê Đình Thục // Giao thông vận tải .- 2020 .- Số 11 .- Tr. 143-146 .- 658
Làm rõ các tiêu chí thành công của các dự án giao thông đầu tư theo hình thức hợp tác công – tư giúp các chủ thể đưa ra các giải pháp nhằm kiểm soát và quản lý hiệu quả hoạt động đầu tư theo hình thức hợp tác công - tư.
6494 Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững ngành logistics vùng duyên hải Nam Trung Bộ / ThS. Nguyễn Văn Nam, TS. Nguyễn Văn Tươi // Giao thông vận tải .- 2020 .- Số 11 .- Tr. 150-153 .- 658
Tìm hiểu về những tiềm năng, lợi thế để phát triển logistics vùng duyên hải Nam Trung Bộ; thực trạng và các giải pháp đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự phát triển ngành logistics ở khu vực giàu tiềm năng này.
6495 Phát triển dịch vụ giao nhận – vận tải hàng hóa ở Việt Nam nhờ lợi thế trong quy tắc xuất xứ hàng hóa của ATIGA và ACFTA / ThS. Nguyễn Thị Như, Trịnh Thanh Thủy, Huỳnh Thị Thúy Kiều // Giao thông vận tải .- 2020 .- Số 11 .- Tr. 158-161 .- 658
Trình bày cơ sở lý luận chung về dịch vụ giao nhận – vận tải hàng hóa, xem xét các quy tắc xuất xứ hàng hóa của ATIGA và ACFTA để đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ giao nhận vận tải của Việt Nam, tận dụng tốt các lợi thế mà Việt Nam có được từ các Hiệp định Thương mại tự do.
6496 Cân bằng cán cân thanh toán : các yếu tố ảnh hưởng cơ bản / Nguyễn Văn Song, Vũ Ngọc Huyên, Lê Thị Phương Dung, Nguyễn Thị Minh Phương // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 502 .- Tr. 21-27 .- 332.1
Cân bằng cán cân thanh toán bị ảnh hưởng của các yếu tố cơ bản, đó là lãi suất của tiền nội địa, tỷ giá hối đoái, giá hàng hóa nội địa, sự co giãn của xuất khẩu với giá của hàng hóa nội địa. Bài viết phân tích ảnh hưởng của các yếu tố cơ bản này tới cán cân thanh toán của một quốc gia, đồng thời bài viết cũng phân tích ảnh hưởng biến động của các yếu tố này tới thu nhập quốc dân của một quốc gia.
6497 Thị trường tài chính và vai trò của Nhà nước đối với tái cấu trúc thị trường tài chính / Nguyễn Thị Hải Hà // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 501 .- Tr. 62-71 .- 332.1
Phân tích thực trạng của thị trường tài chính Việt Nam trong những năm gần đậy và đưa ra một số gợi ý chính sách nhằm tái cấu trúc thị trường tài chính đáp ứng tăng trưởng kinh tế cao và bền vững. Từ khoá:
6498 Tự chủ tài chính các trường đại học công lập ở Việt Nam / Đỗ Đinh Thu, Phùng Thanh Loan // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 195 .- Tr. 9-12 .- 332.1
Khái quát về tự chủ tài chính đại học công lập; phân tích lợi ích và hạn chế của cơ chế tự chủ tài chính các trường đại học công lập; nghiên cứu thực trạng tự chủ tài chính các trường đại học công lập ở Việt Nam; từ đó đề xuất một số khuyến nghị nhằm đẩy mạnh việc thực hiện tự chủ tài chính tại các trường đại học công lập ở VN.
6499 Đánh giá tổn thương khủng hoảng tài chính : áp dụng mô hình của IMF / Nguyễn Huy Toàn, Đào Thị Huyền Anh // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 502 .- Tr. 28-39 .- 332.1
Bài viết giới thiệu mô hình đánh giá tổn thương hệ thống tài chính IMF và áp dugj thử nghiệm cho một số quốc gia mới nổi (trong đó có Việt Nam), từ đó chỉ ra những ưu điểm và hạn chế của mô hình và đưa ra các khuyến nghị cụ thể cho việc xây dựng mô hình tương tự ở Việt Nam.
6500 FINTECH - những tác động tới lĩnh vực tài chính và ngân hàng tại Việt Nam hiện nay / Đỗ Đinh Thu, Phùng Thanh Loan // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 195 .- Tr. 17-20 .- 332.1
Nghiên cứu thực trạng fintech tác động tới lĩnh vực tài chính và ngân hàng ở Việt Nam trong những năm gần đây cũng như gợi mở một số giải pháp cho VN trong thời gian tới.





