CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
6101 Những vấn đề cần xem xét khi cổ phần hóa các đơn vị sự nghiệp công lập / Nguyễn Thị Kim Oanh, Lê Thị Liên // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 207 .- Tr. 75-77 .- 658
Đưa ra góc nhìn vĩ mô về ảnh hưởng của việc cổ phần hóa các đơn vị sự nghiệp công lập ( điển hình là 2 lĩnh vực y tế và giáo dục) đến chất lượng giáo dục và cuộc sống của người dân, từ đó đưa ra một số khuyến nghị để đảm bảo quyền tiếp cận của người dân với các dịch vụ công lập.
6102 Thực trạng quản trị doanh thu tại các bệnh viện công lập ở Việt Nam / Phạm Thu Trang // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 207 .- Tr. 78-82 .- 658
Tập trung phân tích thực trạng về Quản trị doanh thu tại một số bệnh viện công lập trực thuộc Bộ Y tế ở VN thông qua việc đánh giá nội dung lập kế hoạch doanh thu, thực hiện kế hoạch doanh thu, kiểm soát doanh thu và ra quyết định về doanh thu, qua đó rút ra những khuyến nghị trong công tác quản trị doanh thu tại BVCL trong thời gian tới.
6103 An toàn tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam theo hiệp ước Basel / Nguyễn Quốc Anh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 205 .- Tr. 15-19 .- 332.12
Quan niệm về an toàn tài chính của Ngân hàng thương mại; thực trạng đảm bảo an toàn tài chính theo hiệp ước Basel tại VN; một số đề xuất để triển khai Basel theo phương pháp nội bộ.
6104 Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất gia công hàng xuất khẩu / Nguyễn Quang Hưng // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 205 .- Tr. 34-38 .- 658
Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất gia công hàng xuất khẩu. Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp cơ bản, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất gia công hàng xuất khẩu.
6105 Phân tích định tính quan hệ giữa chi ngân sách và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam / Nguyễn bá Minh, Phạm Minh Thụy // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 205 .- Tr. 49-53 .- 332.1
Thực trạng về tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 1986-2019; thực trạng về chi ngân sách của VN giai đoạn 1986-2019; quan hệ giữa chi ngân sách và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 1986-2019.
6106 Sử dụng thuật toán di truyền tối ưu danh mục đầu tư theo Valua at risk và hệ số Sharpe / Mai Thị Thu Trang, Nguyễn Thị Thúy Quỳnh, Đào Minh Hoàng, Lê Đăng Anh Quân // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 205 .- Tr. 54-59 .- 658
Trình bày vai trò của Valua at risk trong đo lường và quản lý rủi ro; Var và một số mô hình đo lường rủi ro; thuật toán di truyền tối ưu DMĐT; kết uqra nghiên cứu thực nghiệm; kết luận.
6107 Hoạt động bảo hiểm xe cơ giới tại các doanh nghiệp bảo hiểm ở Việt Nam / Hoàng Mạnh Cừ // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 205 .- Tr. 60-63 .- 368
Thực trạng hoạt động bảo hiểm xe cơ giới tại các doanh nghiệp bảo hiểm ở Việt Nam; đánh giá thực trạng hoạt động bảo hiểm xe cơ giới tại các doanh nghiệp bảo hiểm ở Việt Nam; giải pháp đẩy mạnh hoạt động bảo hiểm xe cơ giới tại các doanh nghiệp bảo hiểm ở Việt Nam.
6108 Chất lượng dịch vụ ngân hàng : tổng quan nghiên cứu / Trần Thị Ngọc Tú // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 205 .- Tr. 68-72 .- 332.12
Đề cập đến các mô hình chất lượng dịch vụ ngân hàng, là cơ sở để thực hiện các nghiên cứu về chất lượng dịch vụ ngân hàng tại Việt Nam.
6109 Phát triển bền vững hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Quốc Việt // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 205 .- Tr. 77-80 .- 332.12
Thực trạng phát triển bền vững hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam; một số đề xuất nhằm phát triển bền vững hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.
6110 Nghiên cứu mối quan hệ giữa chỉ số tài chính toàn diện và tỷ lệ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội khu vực Châu Á / Nguyễn Thị Việt Nga // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 206 .- Tr. 13-16 .- 332.1
Nghiên cứu mối quan hệ giữa chỉ số tài chính toàn diện và tỷ lệ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội khu vực Châu Á. Kết quả phân tích cho thấy, tại khu vực châu Á, giai đoạn 2004-2016, tồn tại mối quan hệ ngược chiều giữa chỉ số tài chính toàn diện và tỷ lệ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội. Mô hình này đánh giá hiệu quả của tiếp cận tài chính đến vấn đề tăng trưởng.





