CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
5751 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử của khách hàng cá nhân tại Agribank chi nhánh Tân Phú / Nguyễn Duy Phong, Nguyễn Đông Phương // .- 2021 .- Số 580 .- Tr. 16 – 18 .- 332.12
Tìm ra những yếu tố ảnh hưởng đến việc dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Tân Phú, đồng thời mở rộng sản phẩm dịch vụ này một cách có hiệu quả theo tiến trình hiện đại hóa ngân hàng, cung cấp sản phẩm dịch vụ hiện đại nhất cho khách hàng, tạo ra lợi thế cạnh tranh, tiếp cận thị trường trong và ngoài nước, tạo đà cho sự phát triển và hội nhập của chi nhánh.
5752 Xu hướng mới trong hoạt động thanh toán / Nguyễn Thị Hải Bình, Nguyễn Hữu Đức, Đoàn Ngọc Chi // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2021 .- Số 3+4 .- Tr. 44-51 .- 332.12
Tập trung nghiên cứu các xu hướng thanh toán trong kinh doanh ngân hàng và tiền tệ cũng như kinh nghiệm giám sát và quản lýcuar một số quốc gia, đánh giá thực trạng áp dụng tại Việt nam, đề xuất định hướng giám sát và quản lý thích hợp nhằm đảm bảo an toàn cho người sử dụng cũng như thúc đẩy việc sử dụng các xu hướng thanh toán mới trong kinh doanh ngân hàng tại Việt Nam.
5753 Rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn hậu WTO : ảnh hưởng của các nhân tố vi mô và vĩ mô / Đặng Văn Dân // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2021 .- Số 3+4 .- Tr. 52-57 .- 332.12
Khảo sát thực nghiệm tác động của các nhân tố vi mô đặc thù ngân hàng và các nhân tố vĩ mô của nền kinh tế đối với rủi ro tín dụng của các ngân hàng Việt Nam. Sử dụng dữ liệu giai đoạn hậu WTO từ năm 2007 đến 2019, cùng với các phương pháp/mô hình ước lượng khác nhau, bài viết đã chỉ ra những kết quả quan trọng. Theo đó, các ngân hàng có nhiều vốn hơn, vị thế thanh khoản cao hơn, huy động tiền gửi nhiều hơn, hay hoạt động trong bối cảnh lạm phát cao hơn, có xu hướng có ít rủi ro tín dụng hơn các ngân hàng khác. Bên cạnh đó, các ngân hàng có tỷ trọng thu nhập ngoài lãi cao hơn, thuộc sở hữu nhà nước, hay hoạt động trong thời kỳ lãi suất chính sách cao hơn, có xu hướng gia tăng rủi ro tín dụng.
5754 Các yếu tố vi mô ảnh hưởng đến tăng trưởng tiền gửi ở các ngân hàng thương mại tại Việt Nam / Nguyễn Chí Đức, Trần Thái Nguyên, Phan Thị Lam // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2021 .- Số 3+4 .- Tr. 58-63 .- 332.12
Nghiên cứu sự tác động của các yếu tố vĩ mô đến tăng trưởng tiền gửi tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2019. Kết quả cho thấy lạm phát có tác động ngược chiều, còn lãi suất tái cấp vốn có tác động cùng chiều với tăng trưởng tiền gửi các NHTM tại Việt Nam và có ý nghĩa thống kê. Từ kết quả trên bài viết đã đưa ra một số khuyến nghị để hoạt động huy động vốn của các NHTM được phát triển ổn định.
5755 Kinh tế thế giới năm 2020 và triển vọng năm2021 / Thu Ngọc // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2021 .- Số 3+4 .- Tr. 64-68 .- 330
Tập trung đánh giá kinh tế toàn cầu suy giảm trên diện rộng; hoạt động sản xuất. Dịch vụ, thương mại, đầu tư trên toàn cầu giảm mạnh , đặc biệt trong nửa đầu năm 2020; lạm phát toàn cầu vẫn ở mức thấp; chính sách tiền tệ được nới lỏng để hỗ trợ vực dạy nên kinh tế trong đại dịch.
5756 Hệ thống tổ chức tín dụng tiếp tục phát triển bền vững sau một năm chịu ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 / Trần Thế Sao, Phạm Thị Phương Thảo // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2021 .- Số 5 .- Tr. 14-19 .- 332.12
Sự phát triển bền vững của hệ thống tỏ chức tín dụng qua các chỉ tiêu cơ bản; thách thức về tăng vốn điều lệ và giữ thị phần tín dụng của các NHTM Nhà nước; cạnh tranh mạnh mẽ trong đầu tư chuyển đổi công nghệ ngân hàng số; dự báo và khuyến nghị.
5757 Doanh nghiệp Việt Nam năm 2020 : nỗ lực vượt qua khó khăn do tác động của đại dịch COVID-19 / Nguyễn Thị Thái Hưng // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2021 .- Số 5 .- Tr. 20-25 .- 658
Bài viết chỉ rõ những tác động của dịch COVID-19 đến lĩnh vực, ngành kinh tế của nước ta, tìm hiểu các biện pháp đã thực hiện nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp bị anyhr hưởng bởi dịch, đồng thời nêu một số khuyến nghị để phát triển giai đoạn hậu COVID-19.
5758 Tài chính toàn diện – nhận diện vị trí Việt Nam trong khu vực ASEAN / Nguyễn Đặng Hải Yến // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2021 .- Số 5 .- Tr. 26-32 .- 332.1
Bài viết sử dụng dữ liệu có sẵn từ Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) nhằm đánh giá mức độ tài chính toàn diện của các nước trong khu vực ASEAN, từ đó xác định vị trí của VN trong khu vực trên 4 khía cạnh: sử dụng tài khoản ngân hàng, tiết kiệm, vay mượn, trả lương và các khoản có tính chất như tiền lương. Kết quả cho thấy, chỉ số tài chính toàn diện của Việt Nam đã được cải thiện dần nhưng vẫn ở mức thấp đặc biệt là tính sẵn có của dịch vụ tài chính. Chính phủ Việt Nam cần có những chinyhs sách phù hợp để nâng cao mức độ tài chính toàn diện trên các khía cạnh.
5759 Một số nét chính về thị trường tài chính thế giới năm 2020 và kỳ vọng năm 2021 / Vũ Xuân Thanh // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2021 .- Số 5 .- Tr. 40-43,48 .- 330
Một số nét chính trên thị trường tài chính thế giới năm 2020; những vấn đề lớn cần lưu tâm; triển vọng chính sách trong năm 2021.
5760 Chỉ số tiến bộ xã hội và mục tiêu phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam / Trần Quang Tuyến, Lê Văn Đạo, Nguyễn Anh Tú // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 284 .- Tr. 2-10 .- 330
Nghiên cứu này giới thiệu và phân tích sự phù hợp của chỉ số tiến bộ xã hội (SPI) cho mục tiêu phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của Việt Nam. Chỉ số tiến bộ xã hội đánh giá bao quát và toàn diện nhiều khía cạnh cho xây dựng phát triển đất nước. Theo đó, chỉ số này đo lường sự đáp ứng các nhu cầu cơ bản của con người, các nền tảng phúc lợi và cơ hội để phát triển trong dài hạn với 12 cấu phần và 51 chỉ tiêu cụ thể. Chỉ số này không những phù hợp với mục tiêu phát triển của đất nước, theo nghị quyết 432/QĐ-TTg, lấy con người làm trọng tâm, phát triển bao trùm đảm bảo mục tiêu dài hạn mà còn phù hợp với quy luật phát triển và bối cảnh cụ thể ở Việt Nam. Bài nghiên cứu cho rằng cần thiết phải xây dựng và triển khai bộ chỉ số này nhằm hướng đến phát triển bền vững của quốc gia.





