CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
5151 Tự chủ tài chính đối với bệnh viện công lập ở một số quốc gia và hàm ý cho Việt Nam / Nguyễn Thị Thanh Thuỷ // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 753 .- Tr. 156-159 .- 658
Nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn quản lý tài chính theo hướng tự chủ đối với bệnh viện công lập tại quốc gia có tính tương đồng với Việt Nam như Trung Quốc và các quốc gia có hệ thống y tế phát triển như Hoa Kỳ và Cộng hòa Séc, bài viết hàm ý giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ đối với bệnh viện công lập Việt Nam.
5152 Đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước ở tỉnh Thái Bình / Trần Vân Anh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 753 .- Tr. 171173 .- 332.1
Những năm qua, công tác đầu tư phát triển từ vốn ngân sách nhà nước (NSNN) tại tỉnh Thái Bình đã có nhiều thay đổi, hiệu quả công trình, dự án ngày được nâng cao. Hoạt động quản lý dự án đầu tư đã tuân thủ nghiêm các quy định về công tác đầu tư và xây dựng. Trong bài viết này, tác giả phân tích thực trạng đầu tư phát triển từ vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh Thái Bình, qua đó đề xuất giải pháp để hoạt động này đem lại hiệu quả hơn nữa.
5153 Hoạt động cho vay tín chấp đối với khách hàng doanh nghiệp tại VPBank Thái Nguyên / Nguyễn Thị Hường, Khương Kiều Trang // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 753 .- Tr. 177-179 .- 332.12
Tổng quát về hoạt động cho vay tín chấp đối với khách hàng doanh nghiệp; thực trạng cho vay tín chấp tại VPBank Thái Nguyên trong giai đoạn 2018-2020; Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tín chấp đối với khách hàng doanh nghiệp tại VPBank Thái Nguyên.
5154 Phân tích nhân tố ảnh hướng đến lượng vốn vay chủa nông hộ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang / Nguyễn Ngọc Hậu, Lê Quốc Việt // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 753 .- Tr. 180-183 .- 658
Nghiên cứu này Phân tích nhân tố ảnh hướng đến lượng vốn vay chủa nông hộ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang dựa trên các tài liệu có liên quan và dữ liệu phân tích qua kháo sát thực tế 132 hộ nông dân vay vốn. Kết quả chỉ ra rằng, lượng vốn vay phụ thuộc vào 8 nhân tố gồm: số lần vay tiền, mục đích đầu tư, diện tích đất thế chấp, giá trị tài sản, thu nhập trước khi vay, tuổi chủ hộ, trình độ học vấn, công việc hiện tại. RTuwf kết quả này, tác giả đề xuất, giải pháp nhằm nâng cao lượng vốn vay của hộ nông dân trên địa bàn nghiên cứu.
5155 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của ngành khai thác hải sản tỉnh Kiên Giang / Nguyễn Ngọc Hậu, Trần Bửu Long // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 753 .- Tr. 183-185 .- 658
Kết quả nghiên cứu cho thấy, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn và lượng vốn được vay như: hình thức sở hữu, trình độ học vấn, thời gian quản lý, giá trị máy móc, doanh số bán; những đối tượng vay vốn từ nguồn vốn tín dụng chính thức có doanh thu và lợi nhuận cao hơn đối tượng vay từ nguồn phi chính thức...
5156 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng BIDV Trà Vinh / Huỳnh Quang Linh, Vũ Mạnh Cường, Dương Thị Hồng Vân // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 753 .- Tr. 186-188 .- 658
Nghiên cứu này phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ (KNTN) của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Trà Vinh (BIDV Trà Vinh). Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 12 yếu tố (tuổi khách hàng, giới tính, tình trạng hôn nhân gia đình, trình độ học vấn, tình trạng nhà ở, khoảng cách từ nhà đến ngân hàng, nghề nghiệp, thu nhập, lịch sử trả nợ, tỷ lệ tài sản đảm bảo trên số tiền vay, mục đích vay, thời hạn vay) ảnh hưởng đến kế hoạch trả nợ của khách hàng cá nhân tại BIDV Trà Vinh. Dựa trên kết quả phân tích, nhóm tác giả đưa ra một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao kế hoạch trả nợ của khách hàng cá nhân tại BIDV Trà Vinh.
5157 Nghiên cứu về lòng trung thành của nhân viên ngân hàng thương mại tại Trà Vinh / Nguyễn Thị Dung, Nguyễn Thị Diễm Trinh, Nguyễn Hồng Hà // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 753 .- Tr. 189-193 .- 658
Nghiên cứu này phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên ngân hàng thương mại trên địa bàn Trà Vinh. Bằng việc khảo sát 300 nhân viên tại 06 ngân hàng thương mại trên địa bàn Trà Vinh, thông qua phân tích hồi quy đa biến, kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến đến lòng trung thành của nhân viên ngân hàng - theo tầm quan trọng giảm dần: Thu nhập, Đặc điểm công việc, Môi trường làm việc, Đồng nghiệp, Lãnh đạo. Qua đó, nhóm tác giả đề xuất một số giải pháp đối với các nhà quản trị ngân hàng trong công tác quản trị nguồn nhân lực nhằm nâng cao lòng trung thành của nhân viên đối với ngân hàng.
5158 Yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm qua website thương mại điện tử tại tỉnh Trà Vinh / Nguyễn Hoài Sơn, Huỳnh Tấn Khương // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 753 .- Tr. 194-197 .- 658
Kết quả nghiên cứu cho thấy ảnh hưởng cùng chiều khá rõ ràng giữa các nhân tố sự tiện lợi, sự lựa chọn sản phẩm, chất lượng sản phẩm, giá cả và thông tin sản phẩm phong phú đến ý định mua thực phaamrthoong qua website thương mại điện tử. Từ đó, nhóm tác giả đề xuất một số giải pháp giúp các cửa hàng, doanh nghiệp bán hàng thực phẩm trên địa bàn tỉnh Trà Vinh thu hút, giữ chân khách hàng, mở rộng thêm thị trường.
5159 Huy động nguồn lực từ đất, phát triển hạ tầng đô thị bền vững ở tỉnh Tuyên Quang / Dìu Đức Hà // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 753 .- Tr. 201-203 .- 658
Đại hội Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ XVII nhiệm kỳ 2020 - 2025 đã xác định một trong ba khâu đột phá trọng tâm của giai đoạn này là: “Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị động lực và hạ tầng công nghệ thông tin đồng bộ theo hướng hiện đại”. Trong khâu đột phá này, phát triển đô thị là một nhiệm vụ quan trọng góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển, đưa Tuyên Quang trở thành tỉnh phát triển khá, toàn diện, bền vững trong khu vực miền núi phía Bắc. Để phát triển hạ tầng đô thị bền vững, tỉnh Tuyên Quang cần huy động rất nhiều nguồn lực, trong đó có nguồn lực từ đất.
5160 Nâng cao năng lực tài chính của Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu / Nguyễn Hà Thương // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 753 .- Tr. 204-206 .- 658
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, các ngân hàng thương mại Việt Nam đang phải đối diện với không ít những khó khăn, thách thức. Nghiên cứu tình hình năng lực tài chính trong giai đoạn 2018-2020 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu, bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm này nâng cao năng lực tài chính trong thời gian tới.





