CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
5141 Các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp ngành xây dựng / Bùi Đan Thanh, Lê Thị Khuyên // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 753 .- Tr. 108-111 .- 658
Bài nghiên cứu này nhằm tìm ra những nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp ngành Xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán trong giai đoạn 2014-2019 với dữ liệu thứ cấp từ 94 doanh nghiệp xây dựng niêm yết, bao gồm 472 quan sát với kỹ thuật hồi quy dữ liệu bảng. Kết quả hồi quy cho thấy, có 6 nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến cấu trúc vốn doanh nghiệp. Từ kết quả nghiên cứu này, những nhà quản trị doanh nghiệp có thể tham khảo kết quả nghiên cứu để đưa ra những quyết định về cấu trúc vốn, đảm bảo phù hợp với mục tiêu phát triển của các doanh nghiệp trong ngành Xây dựng.
5142 Kinh nghiệm quản lý thuế tiêu thụ đặc biệt của một số nước / Nguyễn Thị Quỳnh Giao // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 753 .- Tr. 130-132 .- 658.153
Thuế tiêu thụ đặc biệt là một trong các sắc thuế đóng góp lớn vào nguồn thu ngân sách nhà nước và góp phần quản lý tiêu dùng. Làm thế nào để quản lý hiệu quả nguồn thu ngân sách từ thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng vẫn đảm bảo không ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế và người nộp thuế là vấn đề đặt ra cần giải quyết. Bài viết làm rõ các vấn đề cần hoàn thiện về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt và kinh nghiệm quản lý thuế tiêu thụ đặc biệt của các nước hiện nay.
5143 Kinh nghiệm quốc tế về xây dựng cơ sở dữ liệu giá bất động sản / Phan Thị Hằng Nga, Thái Duy Tùng // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 753 .- Tr. 133-135 .- 658
Bài viết nghiên cứu kinh nghiệm xây dựng cơ sở dữ liệu của các quốc gia trên thế giới, từ đó rút kinh nghiệm cho Việt Nam trong xây dựng cơ sở dữ liệu về giá bất động sản. Qua kết quả nghiên cứu sẽ giúp Việt Nam quản lý về nhà đất được tốt hơn, tính thuế thu nhập cá nhân và thuế tài sản được chính xác và đảm bảo thu đúng, thu đủ cho ngân sách nhà nước.
5144 Sự phát triển các tổ chức tài chính vi mô tại Ấn Độ / Nguyễn Thị Mỹ Dung, Đào Tuấn Khanh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 753 .- Tr. 136-138 .- 332.1
Giá trị cốt lõi của tài chính vi mô (TCVM) là cung cấp các dịch vụ tài chính cho người nghèo, người yếu thế trong xã hội nhằm giúp họ cải thiện đời sống, thúc đẩy công cuộc xóa đói, giảm nghèo, hướng đến phát triển toàn diện và bền vững. Bài viết này tìm hiểu kinh nghiệm phát triển các tổ chức TCVM (MFIs) Ấn Độ; từ đó, đưa ra khuyến nghị phát triển TCVM tại Việt Nam.
5145 Xu thế mua bán, sáp nhập doanh nghiệp ở Việt Nam trong trạng thái bình thường mới / Tạ Thị Bích Thuỷ // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 753 .- Tr. 152-155 .- 658
Tìm hiểu thực trạng thị trường mua bán và sáp nhập doanh nghiệp (M&A) Việt Nam hiện nay, bài viết nhận diện những vấn đề đặt ra khi Việt Nam đứng trước cơ hội lớn đón dòng vốn đầu tư dịch chuyển từ những thị trường lớn... từ đó, định hình xu thế M&A doanh nghiệp trong trạng thái bình thường mới.
5146 Tự chủ tài chính đối với bệnh viện công lập ở một số quốc gia và hàm ý cho Việt Nam / Nguyễn Thị Thanh Thuỷ // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 753 .- Tr. 156-159 .- 658
Nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn quản lý tài chính theo hướng tự chủ đối với bệnh viện công lập tại quốc gia có tính tương đồng với Việt Nam như Trung Quốc và các quốc gia có hệ thống y tế phát triển như Hoa Kỳ và Cộng hòa Séc, bài viết hàm ý giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ đối với bệnh viện công lập Việt Nam.
5147 Đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước ở tỉnh Thái Bình / Trần Vân Anh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 753 .- Tr. 171173 .- 332.1
Những năm qua, công tác đầu tư phát triển từ vốn ngân sách nhà nước (NSNN) tại tỉnh Thái Bình đã có nhiều thay đổi, hiệu quả công trình, dự án ngày được nâng cao. Hoạt động quản lý dự án đầu tư đã tuân thủ nghiêm các quy định về công tác đầu tư và xây dựng. Trong bài viết này, tác giả phân tích thực trạng đầu tư phát triển từ vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh Thái Bình, qua đó đề xuất giải pháp để hoạt động này đem lại hiệu quả hơn nữa.
5148 Hoạt động cho vay tín chấp đối với khách hàng doanh nghiệp tại VPBank Thái Nguyên / Nguyễn Thị Hường, Khương Kiều Trang // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 753 .- Tr. 177-179 .- 332.12
Tổng quát về hoạt động cho vay tín chấp đối với khách hàng doanh nghiệp; thực trạng cho vay tín chấp tại VPBank Thái Nguyên trong giai đoạn 2018-2020; Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tín chấp đối với khách hàng doanh nghiệp tại VPBank Thái Nguyên.
5149 Phân tích nhân tố ảnh hướng đến lượng vốn vay chủa nông hộ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang / Nguyễn Ngọc Hậu, Lê Quốc Việt // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 753 .- Tr. 180-183 .- 658
Nghiên cứu này Phân tích nhân tố ảnh hướng đến lượng vốn vay chủa nông hộ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang dựa trên các tài liệu có liên quan và dữ liệu phân tích qua kháo sát thực tế 132 hộ nông dân vay vốn. Kết quả chỉ ra rằng, lượng vốn vay phụ thuộc vào 8 nhân tố gồm: số lần vay tiền, mục đích đầu tư, diện tích đất thế chấp, giá trị tài sản, thu nhập trước khi vay, tuổi chủ hộ, trình độ học vấn, công việc hiện tại. RTuwf kết quả này, tác giả đề xuất, giải pháp nhằm nâng cao lượng vốn vay của hộ nông dân trên địa bàn nghiên cứu.
5150 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của ngành khai thác hải sản tỉnh Kiên Giang / Nguyễn Ngọc Hậu, Trần Bửu Long // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 753 .- Tr. 183-185 .- 658
Kết quả nghiên cứu cho thấy, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn và lượng vốn được vay như: hình thức sở hữu, trình độ học vấn, thời gian quản lý, giá trị máy móc, doanh số bán; những đối tượng vay vốn từ nguồn vốn tín dụng chính thức có doanh thu và lợi nhuận cao hơn đối tượng vay từ nguồn phi chính thức...





