CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
4511 Triển khai tiền kỹ thuật số của Ngân hàng Trung ương tại Việt Nam: Cơ hội và thách thức / Phạm Thị Thái Hà, Phạm Văn Rạng // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 751 .- Tr. 62+64 .- 332.12
Tại Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021, Chính phủ giao Ngân hàng Nhà nước nghiên cứu xây dựng và thí điểm sử dụng tiền ảo dựa trên công nghệ chuỗi khối, cho thấy đã đến lúc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cần nghiên cứu, xây dựng đồng tiền kỹ thuật số riêng, giống như đồng tiền kỹ thuật số đang lưu hành hoặc đang được thí điểm tại nhiều quốc gia trên thế giới.
4512 Tác động của đại dịch COVID-19 đến lao động, việc làm và một số giải pháp đề xuất / Nguyễn Thị Thanh Nhàn // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 761 .- Tr. 68-71 .- 658
Đại dịch COVID-19 đã và đang ảnh hưởng mạnh mẽ đến mọi mặt đời sống kinh tế - xã hội nói chung, nhất là trong lĩnh vực lao động, việc làm. Thất nghiệp gia tăng, số người không có việc làm, thu nhập giảm dẫn đến sự gia tăng các tệ nạn xã hội. Đánh giá tác động của đại dịch COVID-19 đến lao động, việc làm, cũng như tìm kiếm giải pháp ứng phó là những vấn đề thu hút sự quan tâm đặc biệt của nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam.
4513 Nghiên cứu vận dụng phương pháp trả lương 3P trong các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam / Nguyễn Quốc Toản, Nguyễn Thị Tuyết Dung, Hoàng Thị Khánh Vân // Xây dựng .- 2021 .- Số 9 .- Tr. 90-95 .- 658
Sử dụng phương pháp chuyên gia khảo sát, đánh giá chính sách trả lương tại các doanh nghiệp xây dựng, tìm hiểu, phân tích các nghiên cứu tại Việt Nam và một số quốc gia đang phát triển về ảnh hưởng của phương pháp trả lương đến năng suất lao động ngành Xây dựng. Từ đó, giới thiệu và hướng dẫn triển khai hệ thống trả lương 3P cho các doanh nghiệp xây dựng tại Việt Nam.
4514 Giải pháp thúc đẩy sử dụng tro, xỉ nhà máy nhiệt điện than làm vật liệu xây dựng trong xu thế nền kinh tế tuần hoàn tại Việt Nam / Lê Văn Tuấn, Nguyễn Quốc Toản // Xây dựng .- 2021 .- Số 10 .- Tr. 176-182 .- 330
Sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy sử dụng tro, xỉ nhà máy nhiệt điện than làm vật liệu xây dựng tại Việt Nam dưới góc độ quản lý nhà nước, góp phần phát triển mô hình kinh tế tuần hoàn trong ngành xây dựng nói riêng và tại Việt Nam nói chung.
4515 Xây dựng khung lý thuyết để triển khai quản lý giá trị dựa trên nền tảng BIM trong dự án đầu tư xây dựng tại Việt Nam / ThS. Nguyễn Hải Lộc, PGS. TS. Nguyễn Thế Quân // Xây dựng .- 2021 .- Số 10 .- Tr. 197-202 .- 658
Mức độ chi tiết của thông tin trong mô hình BIM và các hoạt động xây dựng trong vòng đời dự án đầu tư xây dựng theo quy định hiện hành tại Việt Nam.
4516 Một số giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về nhà ở tái định cư trên địa bàn Tp. Hà Nội / Trần Thị Út // Xây dựng .- 2021 .- Số 11 .- Tr. 58-61 .- 330
Đề xuất một số giải pháp có tính thực tiễn nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về nhà ở tái định cư trên địa bàn thành phố Hà Nội, đáp ứng mục tiêu giai đoạn 2021-2025 và tầm nhìn 2030, có tính cấp thiết và thời sự trong giai đoạn hiện nay.
4517 Ảnh hưởng của điều kiện làm việc đến năng suất lao động của công nhân xây dựng / TS. Nguyễn Hoài Nghĩa, ThS. Trần Phi Hùng, ThS. Phạm Văn Bảo // Xây dựng .- 2021 .- Số 11 .- Tr. 70-74 .- 658
Tìm hiểu các nhân tố liên quan đến điều kiện làm việc gây ảnh hưởng đến năng suất lao động của công nhân với các khảo sát được thực hiện tại các công trình khu vực phía Nam.
4518 Nhận diện các rào cản chính ảnh hưởng đến dự án hạ tầng theo hình thức đối tác công tư ở Việt Nam / ThS. Lê Hữu Đạt // Cầu đường Việt Nam .- 2021 .- Số 10 .- Tr. 38-41 .- 658
Xác địnhh các rào cản và lựa chọn các rào cản chính ảnh hưởng đến các dự án hạ tầng theo hình thức đối tác công tư tại Việt Nam.
4519 Đổi mới sáng tạo mở : cơ hội và thách thức cho doanh nghiệp Việt Nam / Đào Lê Linh Chi, Từ Minh Hiệu, Phạm Hồng Quất // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2021 .- Số 9(750) .- Tr. 4-8 .- 650
Trình bày cơ hội và thách thức cho doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình đổi mới sáng mở. Trong một thời địa thay đổi nhanh chóng và nhiều biến động như hiện nay, việc các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (ĐMST) chỉ dựa vào nguồn lực của chính mình để phát triển không còn phù hợp. Họ vừa cần phát huy sức mạnh nội tại vừa cần sự hỗ trợ từ các nguồn lực bên ngoài. Trong đó, ĐMST mở (Open Innovation) và hình thái của nó – nền tảng ĐMST mở là một giải pháp có tính hiệu quả cao, giúp các doanh nghiệp giải quyết các khó khăn. Nền tảng này không chỉ mang lại lợi ích trực tiếp mà còn hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp ĐMST tiếp cận với những cơ hội làm việc, hợp tác mới trong hệ sinh thái.
4520 Lợi thế so sánh và sự tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu của Việt Nam / Nguyễn Trúc Lê, Nguyễn Anh Thu, Nguyễn Quốc Việt // .- 2021 .- Số 9(750) .- Tr. 21-23 .- 650
Trình bày lợi thế so sánh và sự tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu của Việt Nam. Đối với sự tham gia vào GVCs theo ngành, giá trị gia tăng nội địa trong xuất khẩu của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo thấp hơn đáng kể so với ngành sơ cấp gồm nông nghiệp, khai thác mỏ và ngành dịch vụ. Điều này phản ánh rõ bản chất gia công, chế biến và chế tạo của ngành công nghiệp Việt Nam, đồng thời cũng nhấn mạnh vai trò và tiềm năng của nhóm ngành nông nghiệp trong việc cải thiện vị thế của Việt Nam.





