CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
4121 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế điện tử của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam / Lê Thị Diệu Hiền, Bùi Thị Mến, Nguyễn Thị Cẩm Giang // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 520 .- Tr. 89 - 99 .- 658.1511
Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế điện tử của các doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ là cơ sở quan trọng đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao tính tuân thủ thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam.
4122 Đo lường rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhận vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam bằng mô hình phân tích phân biệt / Hoàng Thị Thu Hiền, Đỗ Thị Thu Hà // .- 2021 .- Số 520 .- Tr. 100 - 110 .- 332.024
Bài viết đánh giá năng lực tài chính khách hàng cá nhân vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại Việt Nam thông qua mô hình phân tích phân biệt. Kết quả chỉ ra rằng, hàm ước tính có ý nghĩa quan trọng ở mức ý nghĩa 1% và có thể dự báo tình hình tài chính của khách hàng vay vốn với độ chính xác trung bình 72,3%.
4123 Tuổi giám đốc điều hành và rủi ro thị trường: bằng chứng tại Việt Nam / Đặng Hữu Mẫn, Hoàng Dương Việt Anh, Huỳnh Thùy Yên Khuê // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 520 .- Tr. 111 - 120 .- 332.6322
Bài viết cung cấp thêm minh chứng mới về ảnh hưởng đặc điểm của giám đốc điều hành đến rủi ro thị trường ở một thị trường đang phát triển điển hình đồng thời đưa ra những hàm ý chính sách có ý nghĩa tham khảo đối với các nhà quản lý công ty, cổ đông và nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán.
4124 Thực trạng và giải pháp phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa / Mai Quỳnh Phương // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 600 .- Tr. 25 - 27 .- 658
Bài viết sử dụng phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp theo thời gian và so sánh các chỉ số để phân tích, làm rõ thực trạng phát triển logistics trong giai đoạn 2013 -2019 để từ đó đưa ra những giải pháp phát triển dịch vụ này trong giai đoạn sắp tới.
4125 Cơ hội và thách thức chuyển đổi số đối với doanh nghiệp Việt Nam / Vũ Thị Như Quỳnh // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 766 .- Tr. 86-91 .- 658
Đánh giá cơ hội và thách thức chuyển đổi số đối với doanh nghiệp Việt Nam, từ đó đưa ra một số kiến nghị để đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi số của các doanh nghiệp Việt Nam trong thời gian tới.
4126 Nhận diện một số tiềm năng vốn tự nhiên cho phát triển nông nghiệp tỉnh Hà Tĩnh / Nguyễn Thị Bích Nguyệt // Nghiên cứu địa lý nhân văn .- 2021 .- Số 4(35) .- Tr. 72-80 .- 658
Hà Tĩnh nằm ở trung tâm khu vực Bắc Trung Bộ là địa bàn chiến lược đặc biệt, có ý nghĩa và lợi thế quan trọng trong việc mở rộng giao lưu kinh tế. Ngoài ra, tỉnh có nhiều lợi thế về vốn tự nhiên như tài nguyên đất,nước,rừng, biển...phục vụ cho phát triển nông nghiệp.Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, phát triển kinh tế -xã hội của tỉnh còn những hạn chế, chủ yếu tập trung khai thác tiềm năng đất đai, chưa tương xứng với tiềm năng vốn tự nhiên. Vì vậy, cần có những giải pháp phát huy giá trị của vốn tự nhiên có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển nông nghiệp của tỉnh.
4127 Giải pháp phục hồi hệ sinh thái và đa dạng sinh học cho Việt Nam / Nguyễn Đình Đáp, Đoàn Thị Thu Hương // Nghiên cứu địa lý nhân văn .- 2021 .- Số 4(35) .- Tr. 81-90 .- 910
Thế giới đang chứng kiến tốc độ suy thoái đa dạng sinh học và hệ sinh thái chưa từng có trong lịch sử nhân loại. Do vậy, Đại hội đồng Liên hợp quốc tuyên bố Thập kỷ 2021 -2030 về phục hồi hệ sinh thái là nhằm nhân rộng trên quy mô lớn việc phục hồi các hệ sinh thái đang bị suy thoái, cải thiện chất lượng môi trường sống, tăng cường an ninh lương thực, nguồn nước và đa dạng sinh học. Việt Nam được đánh giá là 1 trong 16 quốc gia có đa dạng sinh học cao. Tuy nhiên, cũng như nhiều quốc gia khác, Việt Nam đang đứng trước không ít thách thức trong bảo tồn đa dạng sinh học, phục hồi hệ sinh thái cho phát triển kinh tế và ổn định xã hội.
4128 Tác động của đòn bẩy đến quản trị lợi nhuận dựa trên khoản dồn tích : trường hợp của các công ty niêm yết tại Việt Nam / Trần Thị Hồng Diễm // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2021 .- Số 1 .- Tr. 71-88 .- 332.1
Mục đích chính của bài nghiên cứu là xem xét tác động của đòn bẩy đến quản trị lợi nhuận (thông qua khoản dồn tích). Đồng thời, nghiên cứu thực hiện đo lường trên đối tượng là các công ty có đòn bẩy tăng hoặc đòn bẩy ở mức cao nhằm hỗ trợ cho quan điểm sự thay đổi về đòn bẩy và mức độ đòn bẩy có tác động khác nhau đến việc quản trị lợi nhuận. Dữ liệu đo lường thu thập từ thông tin được công bố của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2017-2019. Cụ thể là 131 công ty có đòn bẩy tăng hoặc đòn bẩy cao, tạo thành 393 quan sát. Sử dụng dữ liệu bảng và ước lượng bình phương bé nhất tổng quát (FGLS) để phân tích nhân tố tác động quản trị lợi nhuận. Kết quả nghiên cứu chỉ ra sự thay đổi của đòn bẩy và mức độ của đòn bẩy có tác động khác nhau đến quản trị lợi nhuận, theo hướng đòn bẩy tăng làm giảm việc quản trị lợi nhuận. Thêm vào đó, kết quả thực nghiệm cũng cho thấy các nhân tố hiệu quả hoạt động (ROA), chi phí lãi vay (INTEXP) có tác động cùng chiều với quản trị lợi nhuận; tỷ lệ tự tài trợ để đầu tư vào tài sản cố định (SFR), dòng tiền từ hoạt động kinh doanh (CFO) có tác động ngược chiều với quản trị lợi nhuận.
4129 Phân tích cầu tiêu dùng đồ uống có cồn tại Việt Nam / Phạm Thành Thái, Nguyễn Văn Huy // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2021 .- Số 1 .- Tr. 53-70 .- 658
Mục tiêu của nghiên cứu này là xác định các độ co giãn của cầu cho các sản phẩm đồ uống có cồn tại Việt Nam theo các yếu tố ảnh hưởng đến nó. Nghiên cứu sử dụng hàm cầu hệ thống AIDS với bộ dữ liệu về khảo sát mức sống dân cư Việt Nam 2018. Hàm cầu AIDS được ước lượng bằng phương pháp SUR (Seemingly Unrelated Regression). Kết quả nghiên cứu cho thấy cầu tiêu dùng rượu bia khá nhạy cảm với giá bán, các mặt hàng này không phải là các mặt hàng xa xỉ, và chúng là các sản phẩm thay thế cho nhau. Ngoài ra, rượu nhẹ là sản phẩm được tiêu dùng chủ yếu ở khu vực thành thị và các hộ gia đình có thu nhập cao, trong khi rượu mạnh chủ yếu được tiêu thụ ở nông thôn. Để hạn chế tiêu dùng rượu bia, chính sách tăng thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt nên được áp dụng.
4130 Nghiên cứu mối quan hệ giữa công bằng tổ chức và hành vi công dân trong tổ chức: Vai trò nào cho quá trình trao đổi lãnh đạo-thành viên? / Nguyễn Nhật Tân // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2021 .- Số 1 .- Tr. 25-52 .- 658
Nghiên cứu này xem xét trao đổi lãnh đạo-thành viên (LMX) với vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa công bằng tổ chức (OJ) và hành vi công dân của tổ chức (OCB). Qua khảo sát mẫu gồm 279 nhân viên hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam, kết quả chỉ ra rằng công bằng phân phối là yếu tố dự báo LMX mạnh mẽ hơn công bằng tương tác hay công bằng thủ tục. Ngoài ra, LMX có mối quan hệ ý nghĩa với hành vi tận tình, lịch thiệp, phẩm hạnh công dân và lương tâm. Trong mối quan hệ công bằng tổ chức – hành vi công dân, công bằng tương tác ảnh hưởng tích cực đến tất cả các khía cạnh của OCB. Công bằng phân phối ảnh hưởng tích cực đến phẩm hạnh công dân. Công bằng thủ tục cũng tác động tích cực đến phẩm hạnh công dân nhưng có ảnh hưởng tiêu cực đến hành vi lịch thiệp và cao thượng. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu cho thấy LMX không đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa OJ và OCB. Các phát hiện của nghiên cứu có ý nghĩa đối với thực tiễn quản trị nhân sự vì nó cho phép các nhà quản lí có kế hoạch hành động thích hợp để tạo ra các hành vi làm việc mong muốn của nhân viên.





