CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
4101 Động lực làm việc của giảng viên các trường đại học công lập tại Hà Nội / Lê Mạnh Hùng, Đỗ Anh Đức, Hà Diệu Linh // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 294 .- Tr. 63-73 .- 658.3

Nghiên cứu này đo lường mức độ tác động của động lực làm việc đến kết quả làm việc của giảng viên trong các trường đại học công lập tại Hà Nội. Nghiên cứu đã sử dụng mô hình phương trình cấu trúc dựa trên phương pháp ước lượng dựa trên bình phương tối thiểu từng phần (PLS-SEM) với cỡ mẫu là 312 giảng viên tại các trường đại học công lập trên Hà Nội. Kết quả nghiên cứu cho thấy toàn bộ giả thuyết nghiên cứu đã được chấp nhận, trong đó động cơ bên trong là nhân tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến kết quả làm việc của giảng viên các trường đại học công lập. Nghiên cứu đã đem lại ý nghĩa thực tiễn cho các nhà quản trị đại học trong các trường đại học công lập cần có các giải pháp và chính sách thúc đẩy các nhân tố động lực làm việc của giảng viên để nâng cao kết quả làm việc của giảng viên.

4102 Đa dạng hóa nguồn thu tài chính của cơ sở giáo dục đại học công lập: Kinh nghiệm Trung Quốc và khuyến nghị đối với Việt Nam / Mai Ngọc Anh // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 294 .- Tr. 74-83 .- 332.1

Bài viết này nghiên cứu các nguồn hình thành nên tổng thu tài chính của các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Trung Quốc hiện nay. Kết quả nghiên cứu chỉ ra mối quan hệ giữa gia tăng nguồn thu với sự biến đổi vị thế giáo dục đại học của Trung Quốc trên bảng xếp hạng quốc tế, góp phần đưa Trung Quốc trở thành nền kinh tế lớn thứ 2 thế giới. Nghiên cứu cũng chỉ những vấn đề phát sinh từ thực hiện đa dạng hóa nguồn tài chính ở các cơ sở giáo dục đại học của Trung Quốc, từ phân bổ nguồn ngân sách không đồng đều giữa các cơ sở giáo dục đại học đến bất bình đẳng về học phí giữa các nhóm sinh viên. Một số khuyến nghị về học phí, tài trợ thương mại hoá sản phẩm nghiên cứu, đa dạng hoá nguồn thu dịch vụ đối với các cơ sở giáo dục đại học của Việt Nam được nêu ra dựa trên bài học kinh nghiệm của Trung Quốc.

4103 Rủi ro thương mại của các đại lý vật tư nông nghiệp ở An Giang / Nguyễn Lan Duyên // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 294 .- Tr. 84-90 .- 332.12

Bài viết sử dụng phương pháp hồi quy Probit để ước lượng các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro bán chịu của các đại lý vật tư nông nghiệp ở An Giang trên cơ sở dữ liệu được thu thập trực tiếp từ 1.135 nông hộ trồng lúa ở 12 đại lý trong vùng. Kết quả nghiên cứu cho thấy có ba yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro bán chịu (rủi ro thương mại) của các đại lý vật tư nông nghiệp bao gồm khoảng cách từ nhà nông hộ đến đại lý, địa vị xã hội của nông hộ và giá trị đất nông nghiệp. Từ đó, bài viết đề xuất giải pháp góp phần giảm bớt những rủi ro trong hoạt động bán chịu vật tư nông nghiệp của các đại lý vật tư nông nghiệp.

4104 Những thay đổi hoạt động kinh doanh trong giai đoạn chuyển đổi số / Trần Đức Hiệp // .- 2021 .- Số 600 .- Tr. 95 - 97 .- 658

Chuyển đổi kỹ thuật số và các mô hình kinh doanh sáng tạo mới đã làm thay đổi cơ bản về hành vi và kỳ vọng của người tiêu dùng, tác động mạnh mẽ tới các hình thức kinh doanh truyền thống và phá vỡ nhiều loại thị trường. Người tiêu dùng có thể truy cập vào hàng chục kênh truyền thông, chủ động và dễ dàng tương tác với các doanh nghiệp và người tiêu dùng khác, đồng thời làm tăng số lượng điểm tiếp xúc khi tìm kiếm các loại hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng, trong số đó chủ yếu là thông qua kỹ thuật số.Ở cấp độ doanh nghiệp, nhiều doanh nghiệp kinh doanh truyền thống đã mất khả năng cạnh tranh so với những doanh nghiệp sáng tạo dựa trên kỹ thuật số.

4105 Nghiên cứu mối quan hệ giữa xử lý khiếu nại, sự hài lòng, niềm tin và lòng trung thành của khách hàng cá nhân trong ngành ngân hàng / Ngô Đức Chiến // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 294 .- Tr. 91-101 .- 658

Nghiên cứu này tập trung xác định mối quan hệ giữa Xử lý khiếu nại, Sự hài lòng, Niềm tin và Lòng trung thành của khách hàng cá nhân trong ngành ngân hàng. Dựa trên mẫu điều tra từ 288 các cá nhân là các khách hàng có giao dịch tại các Ngân hàng thương mại trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng, các phương pháp thống kê, đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và mô hình phương trình cấu trúc (SEM) được sử dụng để phân tích. Kết quả cho thấy, (1) Nhân tố Xử lý khiếu nại (KN) tác động tích cực đến Niềm tin (NT), Sự hài lòng (HL) và Lòng trung thành (TT); (2) Nhân tố Sự hài lòng (HL) tác động tích cực đến Niềm tin (NT) và Lòng trung thành (TT) và (3) nhân tố Niềm tin (NT) tác động tích cực đến Lòng trung thành (TT).

4106 Ảnh hưởng của dịch Covid 19 và một số giải pháp, khuyến nghị nhằm nâng cao năng lực quản trị rủi ro tại ngân hàng thương mại Việt Nam / Đào Văn Chung // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 600 .- Tr. 98 - 100 .- 658

Bài viết phân tích ảnh hưởng của dịch Covid 19 đến hoạt động ngân hàng thương mại, qua phân tích những khó khăn, thách thức, cơ hội và thuận lợi để từ đó đề xuất một số giải pháp tới cho ngân hàng nhà nước, ngân hàng thương mại nhằm nâng cao năng lực quản lý, quản trị rủi ro và giải pháp khắc phục khó khăn do đại dịch mang lại.

4107 Kinh nghiệm của Myanma về phát triển kinh tế vùng biên giới và bài học cho Việt Nam / Trương Bảo Thanh, Đỗ Thị Nga // .- 2021 .- Số 600 .- Tr. 109 - 111 .- 330

Bài viết tập trung nghiên cứu kinh nghiệm của Myanma về phát triển kinh tế vùng biên giới chỉ ra những mặt thành công cũng như những mặt hạn chế từ đó đề xuất các khuyến nghị chính sách phát triển kinh tế vùng biên giới của Việt Nam.

4108 Đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm nhãn hàng riêng của người tiêu dùng tại Việt Nam / Nguyễn Thị Thanh Mai // .- 2021 .- Số 600 .- Tr. 115 - 117 .- 658

Bài viết đề xuất mô hình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm nhãn hàng riêng của người tiêu dùng tại Việt Nam dựa trên cơ sở lý thuyết hành vi dự định.

4109 Phát triển nguồn nhân lực để đẩy mạnh đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp: định hướng tại Việt Nam / Nguyễn Tuấn Anh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 600 .- Tr. 118 - 120 .- 658

Năng lực sáng tạo quốc gia phụ thuộc phần lớn vào chất lượng giáo dục và đào tạo cho các nhà khoa học, kỹ nghệ và các nhà chuyên môn khác và nó cũng phụ thuộc vào mức độ bao phủ của hệ thống giáo dục. Giáo dục đại học mới là nền tảng để nguồn nhân lực có đầy đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp thì Việt Nam lại bị đánh giá khá thấp. Điều này ảnh hưởng rất nhiều tới chất lượng nguồn lực trong các doanh nghiệp. Do đó, phát triển chất lượng nguồn nhân lực chính là một giải pháp quan trọng và cấp thiết để thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.

4110 Vai trò của marketing quan hệ trong thúc đẩy bán hàng của doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ ở Việt Nam / Nguyễn Thanh Sơn // .- 2021 .- Số 600 .- Tr. 121 - 123 .- 658

Trình bày vai trò của marketing quan hệ trong thúc đẩy bán hàng của doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ ở Việt Nam và các giải pháp áp dụng marketing quan hệ trong các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ ở Việt Nam.