CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
4101 Tăng trưởng cho vay, rủi ro tín dụng và khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam / Lê Hoàng Vinh, Cao Quốc Toàn // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 294 .- Tr. 13-23 .- 332.12

Bài viết nghiên cứu tác động của tăng trưởng cho vay và rủi ro tín dụng đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam, trong đó nhấn mạnh đến sự điều tiết của một trong hai yếu tố khi xem xét tác động của yếu tố còn lại. Dữ liệu thứ cấp được sử dụng thông qua tiếp cận báo cáo tài chính đã kiểm toán của 24 ngân hàng thương mại trong giai đoạn 2009 – 2019. Phân tích hồi quy theo GLS cho thấy khả năng sinh lời chịu sự tác động ngược chiều bởi tăng trưởng cho vay và rủi ro tín dụng, đồng thời hai yếu tố này còn điều tiết tác động các yếu tố còn lại đến khả năng sinh lời, tạo nên tác động mạnh hơn. Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin hữu ích để các ngân hàng thương mại đưa ra quyết định chính sách cho vay và quản trị rủi ro tín dụng phù hợp nhằm đảm bảo mục tiêu lợi nhuận.

4102 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ tư vấn thiết lập HTQL theo tiêu chuẩn ISO tại công ty TNHH An Hòa Xanh / Lềnh Hấm Sô, Bảo Trung // .- 2021 .- Số 600 .- Tr. 92 - 94 .- 658

Nghiên cứu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ tư vấn thiết lập HTQL theo tiêu chuẩn ISO tại công ty TNHH An Hòa Xanh. Kết quả cho thấy các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng theo mức độ giảm dần.

4103 Hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước về đầu tư tại Việt Nam / Phạm Văn Hùng // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 294 .- Tr. 24-31 .- 332.1

Sau 35 năm đổi mới, cơ chế quản lý nhà nước về đầu tư đã từng bước hoàn thiện và có những bước tiến dài. Hoạt động đầu tư đã có những kết quả, thành tựu đáng kể. Tuy nhiên, so với yêu cầu của sự phát triển trong bối cảnh mới thì cơ chế đầu tư hiện hành vẫn bộc lộ những điểm hạn chế. Vì vậy, việc nghiên cứu để hoàn thiện cơ chế quản lý hoạt động đầu tư trong thời gian tới là hết sức cần thiết. Bài viết này sẽ hệ thống hóa quá trình hoàn thiện cơ chế chế quản lý đầu tư của Việt nam từ khi thực hiện đổi mới đến nay. Đánh giá những kết quả tích cực, phân tích các hạn chế, phát hiện những nguyên nhân để từ đó đưa ra các giải pháp về cơ chế chính sách cho thời gian tới. Trong các giải pháp, giải pháp tạo cơ chế giải quyết tranh chấp trong đầu tư quốc tế cần được quan tâm đặc biệt do hoạt động đầu tư quốc tế đã, đang và sẽ ngày càng gia tăng cả về quy mô và mức độ phức tạp.

4104 Tác động của thanh khoản cổ phiếu đến tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn : trường hợp các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Hà Nội / Võ Thị Thúy Anh, Phan Trần Minh Hưng // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 294 .- Tr. 32-41 .- 332.1

Nghiên cứu này đánh giá sự tác động của thanh khoản cổ phiếu đến tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn, sử dụng phương pháp ước lượng mô men tổng quát hệ thống (SGMM) với bộ dữ liệu các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội từ năm 2007 đến 2017. Kết quả nghiên cứu cho thấy mối tương quan cùng chiều giữa thanh khoản cổ phiếu và tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn. Kết quả nghiên cứu này chỉ ra vai trò tích cực của thanh khoản cổ phiếu trong cải thiện thông tin bất cân xứng và chất lượng quản trị công ty.

4105 Đầu tư xanh cho phát triển bền vững : nghiên cứu thực nghiệm tại các doanh nghiệp Việt Nam / Vũ Thị Thanh Thủy, Đỗ Hồng Nhung // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 294 .- Tr. 42-51 .- 332.1

Nghiên cứu này phân tích thực trạng, cơ sở tiền đề xây dựng nhận thức và hoạt động đầu tư xanh tại các doanh nghiệp Việt Nam. Chính phủ coi trọng tâm cho phát triển đầu tư xanh tại Việt Nam là cần thiết. Bằng việc khảo sát nhận thức về đầu tư xanh và phát triển bền vững của các doanh nghiệp, nghiên cứu tiến hành phân tích những điều kiện cần thiết cho phát triển đua tư xanh để phát triển bền vững của các doanh nghiệp Việt Nam. Trên cơ sở đó, nhóm tác giả đề xuất một số khuyến nghị phát triển đầu tư xanh cho phát triển bền vững của các doanh nghiệp tại Việt Nam.

4106 Xây dựng một trung tâm tài chính quốc tế - cơ sở lý thuyết và hàm ý thực tiễn cho thành phố Đà Nẵng / Phan Hoàng Long, Phùng Tấn Hải Triều // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 294 .- Tr. 52-62 .- 332.1

Đảng, Chính phủ Việt Nam và thành phố Đà Nẵng đã có quyết tâm xây dựng Đà Nẵng thành một trung tâm tài chính quốc tế có quy mô khu vực. Trong bài báo này, trước tiên chúng tôi tổng kết cơ sở lý thuyết về các yếu tố cần thiết để hình thành và phát triển một trung tâm tài chính quốc tế. Kết quả đánh giá thực trạng cho thấy còn một khoảng cách rất xa (Đà Nẵng được đánh giá ở mức Thấp hoặc Trung bình ở hầu hết các yếu tố) để Đà Nẵng có thể phát triển thành một trung tâm tài chính quốc tế. Trên cơ sở đó chúng tôi đưa ra các khuyến nghị thực tiễn dành cho Chính phủ Việt Nam và thành phố Đà Nẵng.

4107 Động lực làm việc của giảng viên các trường đại học công lập tại Hà Nội / Lê Mạnh Hùng, Đỗ Anh Đức, Hà Diệu Linh // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 294 .- Tr. 63-73 .- 658.3

Nghiên cứu này đo lường mức độ tác động của động lực làm việc đến kết quả làm việc của giảng viên trong các trường đại học công lập tại Hà Nội. Nghiên cứu đã sử dụng mô hình phương trình cấu trúc dựa trên phương pháp ước lượng dựa trên bình phương tối thiểu từng phần (PLS-SEM) với cỡ mẫu là 312 giảng viên tại các trường đại học công lập trên Hà Nội. Kết quả nghiên cứu cho thấy toàn bộ giả thuyết nghiên cứu đã được chấp nhận, trong đó động cơ bên trong là nhân tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến kết quả làm việc của giảng viên các trường đại học công lập. Nghiên cứu đã đem lại ý nghĩa thực tiễn cho các nhà quản trị đại học trong các trường đại học công lập cần có các giải pháp và chính sách thúc đẩy các nhân tố động lực làm việc của giảng viên để nâng cao kết quả làm việc của giảng viên.

4108 Đa dạng hóa nguồn thu tài chính của cơ sở giáo dục đại học công lập: Kinh nghiệm Trung Quốc và khuyến nghị đối với Việt Nam / Mai Ngọc Anh // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 294 .- Tr. 74-83 .- 332.1

Bài viết này nghiên cứu các nguồn hình thành nên tổng thu tài chính của các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Trung Quốc hiện nay. Kết quả nghiên cứu chỉ ra mối quan hệ giữa gia tăng nguồn thu với sự biến đổi vị thế giáo dục đại học của Trung Quốc trên bảng xếp hạng quốc tế, góp phần đưa Trung Quốc trở thành nền kinh tế lớn thứ 2 thế giới. Nghiên cứu cũng chỉ những vấn đề phát sinh từ thực hiện đa dạng hóa nguồn tài chính ở các cơ sở giáo dục đại học của Trung Quốc, từ phân bổ nguồn ngân sách không đồng đều giữa các cơ sở giáo dục đại học đến bất bình đẳng về học phí giữa các nhóm sinh viên. Một số khuyến nghị về học phí, tài trợ thương mại hoá sản phẩm nghiên cứu, đa dạng hoá nguồn thu dịch vụ đối với các cơ sở giáo dục đại học của Việt Nam được nêu ra dựa trên bài học kinh nghiệm của Trung Quốc.

4109 Rủi ro thương mại của các đại lý vật tư nông nghiệp ở An Giang / Nguyễn Lan Duyên // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 294 .- Tr. 84-90 .- 332.12

Bài viết sử dụng phương pháp hồi quy Probit để ước lượng các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro bán chịu của các đại lý vật tư nông nghiệp ở An Giang trên cơ sở dữ liệu được thu thập trực tiếp từ 1.135 nông hộ trồng lúa ở 12 đại lý trong vùng. Kết quả nghiên cứu cho thấy có ba yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro bán chịu (rủi ro thương mại) của các đại lý vật tư nông nghiệp bao gồm khoảng cách từ nhà nông hộ đến đại lý, địa vị xã hội của nông hộ và giá trị đất nông nghiệp. Từ đó, bài viết đề xuất giải pháp góp phần giảm bớt những rủi ro trong hoạt động bán chịu vật tư nông nghiệp của các đại lý vật tư nông nghiệp.

4110 Những thay đổi hoạt động kinh doanh trong giai đoạn chuyển đổi số / Trần Đức Hiệp // .- 2021 .- Số 600 .- Tr. 95 - 97 .- 658

Chuyển đổi kỹ thuật số và các mô hình kinh doanh sáng tạo mới đã làm thay đổi cơ bản về hành vi và kỳ vọng của người tiêu dùng, tác động mạnh mẽ tới các hình thức kinh doanh truyền thống và phá vỡ nhiều loại thị trường. Người tiêu dùng có thể truy cập vào hàng chục kênh truyền thông, chủ động và dễ dàng tương tác với các doanh nghiệp và người tiêu dùng khác, đồng thời làm tăng số lượng điểm tiếp xúc khi tìm kiếm các loại hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng, trong số đó chủ yếu là thông qua kỹ thuật số.Ở cấp độ doanh nghiệp, nhiều doanh nghiệp kinh doanh truyền thống đã mất khả năng cạnh tranh so với những doanh nghiệp sáng tạo dựa trên kỹ thuật số.